Thu về hơn 2,1 ngàn tỷ đồng từ việc thoái vốn 286,6 tỷ đồng

20:00 | 10/06/2021

|
(PetroTimes) - 5 tháng đầu năm 2021, tổng số vốn thoái được thực hiện là 286,6 tỷ đồng, thu về 2.165 tỷ đồng.

Chiều 10/6, Bộ Tài chính cho biết, về công tác thoái vốn, theo các báo cáo nhận được, lũy kế 05 tháng đầu năm 2021, tổng số vốn thoái là 286,6 tỷ đồng, thu về 2.165 tỷ đồng.

Thu về hơn 2,1 ngàn tỷ đồng từ việc thoái vốn 286,6 tỷ đồng
Ảnh minh hoạ

Cụ thể: Thoái vốn nhà nước của 03 đơn vị thuộc quyết định số 908/QĐ-TTg ngày 29/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ với giá trị 52,5 tỷ đồng, thu về 84,1 tỷ đồng;

Thoái vốn của tập đoàn, Tổng công ty tại 09 doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Cao su Việt Nam, Tập đoàn Viettel, NXB Giáo dục Việt Nam, VNPT, Tổng công ty Thái Sơn với tổng giá trị là 234,1 tỷ đồng, thu về 2.081,3 tỷ đồng.

Bộ Tài chính cũng cho biết, trong 5 tháng đầu năm 2021, số thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nộp về Quỹ là 228 tỷ đồng. Số dự kiến thu từ cổ phần hóa, thoái vốn từ Quỹ nộp vào NSNN năm 2021 là 40.000 tỷ đồng theo Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 28/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2021.

Hải Anh

Nhà đầu tư nước ngoài có quyền mua 35% cổ phần công ty xăng dầu?Nhà đầu tư nước ngoài có quyền mua 35% cổ phần công ty xăng dầu?
Cổ phần hóa Sở giao dịch chứng khoán: Có thể hay không?Cổ phần hóa Sở giao dịch chứng khoán: Có thể hay không?
“Quá độ cổ phần hóa” nhìn từ Agribank“Quá độ cổ phần hóa” nhìn từ Agribank
Khó Khó "bung" cổ phần hóa, thoái vốn

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HN buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HCM lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HCM buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC ĐN buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,950 ▼150K 54,200 ▼150K
Nguyên liêu 999 - HN 53,900 ▼150K 54,150 ▼150K
AVPL/SJC CT lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC CT buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
Cập nhật: 26/05/2022 18:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
TPHCM - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Hà Nội - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Hà Nội - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Đà Nẵng - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Cần Thơ - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Cần Thơ - SJC 68.400 ▲200K 69.300 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.100 ▼100K 55.100 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.500 ▼100K 54.300 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.480 ▼70K 40.880 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.520 ▼50K 31.920 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.340 ▼40K 22.740 ▼40K
Cập nhật: 26/05/2022 18:15
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,425 ▼5K 5,500
Vàng trang sức 99.99 5,340 ▼5K 5,485
Vàng trang sức 99.9 5,330 ▼5K 5,475
Vàng NL 99.99 5,395 ▼5K 5,485
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,810 ▲30K 6,910 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,795 ▲15K 6,895 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,825 ▲20K 6,910 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 ▼10K 5,520 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,430 ▼5K 5,530 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,425 ▼5K 5,500
Cập nhật: 26/05/2022 18:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,300 ▲200K 69,300 ▲200K
SJC 5c 68,300 ▲200K 69,320 ▲200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,300 ▲200K 69,330 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,100 ▼100K 55,100 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,100 ▼100K 55,200 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 53,900 ▼100K 54,700 ▼100K
Nữ Trang 99% 52,858 ▼99K 54,158 ▼99K
Nữ Trang 68% 35,350 ▼68K 37,350 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 20,962 ▼42K 22,962 ▼42K
Cập nhật: 26/05/2022 18:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,055.60 16,217.78 16,740.56
CAD 17,656.43 17,834.78 18,409.69
CHF 23,526.60 23,764.24 24,530.29
CNY 3,395.45 3,429.75 3,540.84
DKK - 3,274.68 3,400.58
EUR 24,181.73 24,425.99 25,536.30
GBP 28,485.53 28,773.26 29,700.77
HKD 2,880.36 2,909.45 3,003.24
INR - 298.53 310.51
JPY 177.26 179.05 187.66
KRW 15.88 17.64 19.35
KWD - 75,649.88 78,685.99
MYR - 5,224.33 5,339.07
NOK - 2,380.65 2,482.10
RUB - 344.85 467.37
SAR - 6,167.52 6,415.04
SEK - 2,309.67 2,408.09
SGD 16,462.11 16,628.40 17,164.41
THB 598.69 665.21 690.79
USD 23,030.00 23,060.00 23,340.00
Cập nhật: 26/05/2022 18:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,154 16,854
CAD - 17,803 18,503
CHF - 23,685 24,635
CNY - 3,379 3,519
DKK - 3,251 3,421
EUR - 24,008 25,298
GBP - 28,704 29,874
HKD - 2,837 3,032
JPY - 179.19 188.74
KRW - 16.37 20.17
LAK - 1.05 2
NOK - 2,347 2,467
NZD - 14,774 15,184
SEK - 2,275 2,410
SGD - 16,338 17,138
THB - 666.05 694.05
USD - 22,990 23,430
Cập nhật: 26/05/2022 18:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,070 23,070 23,350
USD(1-2-5) 22,853 - -
USD(10-20) 23,024 - -
GBP 28,509 28,681 29,749
HKD 2,895 2,916 2,999
CHF 23,615 23,758 24,540
JPY 178.27 179.34 187.49
THB 640.07 646.54 705.86
AUD 16,036 16,132 16,670
CAD 17,686 17,793 18,354
SGD 16,488 16,588 17,135
SEK - 2,308 2,384
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,274 3,381
NOK - 2,377 2,455
CNY - 3,391 3,502
RUB - 352 452
NZD 14,719 14,807 15,165
KRW 16.4 - 20.03
EUR 24,288 24,353 25,418
TWD 710.85 - 807.82
MYR 4,934.65 - 5,417.58
Cập nhật: 26/05/2022 18:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,060.00 23,330.00
EUR 24,421.00 24,439.00 25,345.00
GBP 28,730.00 28,903.00 29,579.00
HKD 2,899.00 2,911.00 3,001.00
CHF 23,704.00 23,799.00 24,446.00
JPY 179.09 179.81 183.99
AUD 16,126.00 16,191.00 16,770.00
SGD 16,632.00 16,699.00 17,085.00
THB 656.00 659.00 698.00
CAD 17,826.00 17,898.00 18,327.00
NZD 0.00 14,822.00 15,316.00
KRW 0.00 17.55 19.21
Cập nhật: 26/05/2022 18:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.010 23.030 23.460
AUD 16.148 16.248 16.856
CAD 17.695 17.895 18.509
CHF 23.839 23.939 24.559
EUR 24.390 24.490 25.255
GBP 28.863 28.913 29.576
JPY 180,36 181,36 187,91
SGD 16.675 16.775 17.085
Cập nhật: 26/05/2022 18:15
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas