Thủ tướng chỉ đạo các Bộ, ngành các biện pháp ổn định thị trường chứng khoán, trái phiếu doanh nghiệp

07:25 | 12/04/2022

|
(PetroTimes) - Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các biện pháp bảo đảm thị trường chứng khoán, thị trường trái phiếu doanh nghiệp hoạt động ổn định, lành mạnh, minh bạch, an toàn và phát triển bền vững.
Thủ tướng chỉ đạo các Bộ, ngành các biện pháp ổn định thị trường chứng khoán, trái phiếu doanh nghiệp
Thủ tướng chỉ đạo các Bộ, ngành các biện pháp ổn định thị trường chứng khoán, trái phiếu doanh nghiệp. Ảnh minh họa.

Cụ thể, để bảo đảm thị trường chứng khoán, thị trường trái phiếu doanh nghiệp hoạt động ổn định, lành mạnh, minh bạch, an toàn và phát triển bền vững, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: Bộ Công an, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan theo chức năng và nhiệm vụ được giao tiếp tục thực hiện tốt, hiệu quả, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Công điện số 8857/CĐ-VPCP ngày 03/12/2021 và Công điện số 304/CĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ chấn chỉnh và ổn định hoạt động của thị trường trái phiếu doanh nghiệp, bảo đảm thị trường hoạt động an toàn, hiệu quả lành mạnh, minh bạch; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư theo đúng quy định pháp luật.

Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo chức năng và nhiệm vụ được giao, chủ động theo dõi sát diễn biến của thị trường tài chính, tiền tệ, chứng khoán và thị trường trái phiếu trong nước và quốc tế để chủ động, kịp thời thực hiện biện pháp ổn định thị trường; cung cấp thông tin chính thống, chính xác về chủ trương, định hướng điều hành và tình hình kinh tế vĩ mô, an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ, việc triển khai quyết liệt, chặt chẽ, hiệu quả Chương trình phục hồi kinh tế và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để nhà đầu tư yên tâm, tin tưởng vào thị trường.

Yêu cầu các doanh nghiệp niêm yết, doanh nghiệp phát hành và các thành viên của thị trường chủ động, công bố thông tin theo đúng quy định, không để xảy ra các vi phạm về công bố thông tin gây ảnh hưởng đến tâm lý thị trường.

Thủ tướng giao Bộ Thông tin và Truyền thông tiếp tục chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí tăng cường cung cấp thông tin kịp thời, chính thức, chính xác về tình hình hoạt động thị trường chứng khoán, thị trường trái phiếu và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình kinh tế vĩ mô; xử lý nghiêm các hành vi đưa thông tin không chính xác, gây tác động tiêu cực đến hoạt động của thị trường.

Bộ Công an chủ trì phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan liên quan tăng cường công tác nắm tình hình thị trường chứng khoán, thị trường trái phiếu doanh nghiệp; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, đặc biệt là các hành vi đưa tin thất thiệt không chính xác gây mất an ninh, an toàn thị trường.

M.C

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,850 ▼300K 68,450 ▼300K
AVPL/SJC HCM 67,900 ▼250K 68,500 ▼250K
AVPL/SJC ĐN 67,900 ▼250K 68,500 ▼250K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,300 ▼500K 52,500 ▼500K
Nguyên liêu 999 - HN 52,250 ▼500K 52,450 ▼500K
AVPL/SJC Cần Thơ 67,850 ▼300K 68,450 ▼300K
Cập nhật: 06/07/2022 10:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.400 ▼550K 53.500 ▼550K
TPHCM - SJC 67.700 ▼400K 68.500 ▼200K
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.400 ▼550K
Hà Nội - 67.800 68.550 ▼250K 06/07/2022 09:44:33 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.400 ▼550K
Đà Nẵng - 67.700 68.500 ▼200K 06/07/2022 09:37:57 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.400 ▼550K
Cần Thơ - 68.000 68.500 ▼300K 06/07/2022 09:40:33 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.400 ▼550K
Giá vàng nữ trang - 52.000 52.800 ▼550K 06/07/2022 09:37:57 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.350 ▼410K 39.750 ▼410K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.640 ▼320K 31.040 ▼320K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.720 ▼220K 22.120 ▼220K
Cập nhật: 06/07/2022 10:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,255 ▼45K 5,335 ▼35K
Vàng trang sức 99.99 5,170 ▼45K 5,320 ▼35K
Vàng trang sức 99.9 5,160 ▼45K 5,310 ▼35K
Vàng NL 99.99 5,225 ▼45K 5,320 ▼35K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,770 ▼40K 6,860 ▼30K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 ▼20K 6,860 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,795 ▼25K 6,850 ▼25K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,260 ▼30K 5,360 ▼30K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,260 ▼40K 5,380 ▼30K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,255 ▼45K 5,335 ▼35K
Cập nhật: 06/07/2022 10:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,900 ▼300K 68,500 ▼300K
SJC 5c 67,900 ▼300K 68,520 ▼300K
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,900 ▼300K 68,530 ▼300K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,650 ▼400K 53,600 ▼400K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,650 ▼400K 53,700 ▼400K
Nữ Trang 99.99% 52,500 ▼400K 53,200 ▼400K
Nữ Trang 99% 51,373 ▼396K 52,673 ▼396K
Nữ Trang 68% 34,330 ▼272K 36,330 ▼272K
Nữ Trang 41.7% 20,337 ▼166K 22,337 ▼166K
Cập nhật: 06/07/2022 10:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,464.18 15,620.38 16,123.71
CAD 17,481.77 17,658.35 18,227.34
CHF 23,505.73 23,743.16 24,508.22
CNY 3,405.57 3,439.97 3,551.35
DKK - 3,162.63 3,284.19
EUR 23,349.93 23,585.79 24,657.60
GBP 27,210.86 27,485.71 28,371.37
HKD 2,901.89 2,931.21 3,025.66
INR - 293.91 305.70
JPY 167.52 169.21 177.35
KRW 15.43 17.15 18.80
KWD - 75,940.04 78,986.83
MYR - 5,229.38 5,344.17
NOK - 2,277.25 2,374.26
RUB - 353.04 478.47
SAR - 6,206.45 6,455.46
SEK - 2,176.84 2,269.57
SGD 16,205.25 16,368.94 16,896.39
THB 574.10 637.89 662.41
USD 23,195.00 23,225.00 23,505.00
Cập nhật: 06/07/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,668 15,768 16,318
CAD 17,674 17,774 18,324
CHF 23,702 23,807 24,607
CNY - 3,445 3,555
DKK - 3,174 3,304
EUR #23,584 23,609 24,719
GBP 27,578 27,628 28,588
HKD 2,903 2,918 3,053
JPY 169.47 169.47 178.02
KRW 16.09 16.89 19.69
LAK - 0.86 1.81
NOK - 2,283 2,363
NZD 14,221 14,304 14,591
SEK - 2,174 2,284
SGD 16,197 16,297 16,897
THB 595.49 639.83 663.49
USD #23,212 23,232 23,512
Cập nhật: 06/07/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,220 23,220 23,500
USD(1-2-5) 23,002 - -
USD(10-20) 23,174 - -
GBP 27,368 27,533 28,543
HKD 2,915 2,936 3,019
CHF 23,634 23,776 24,547
JPY 168.62 169.64 177.28
THB 615.02 621.23 678.15
AUD 15,564 15,658 16,176
CAD 17,556 17,662 18,218
SGD 16,266 16,364 16,902
SEK - 2,188 2,262
LAK - 1.19 1.53
DKK - 3,173 3,277
NOK - 2,290 2,366
CNY - 3,421 3,533
RUB - 338 471
NZD 14,174 14,259 14,601
KRW 16.02 17.7 18.76
EUR 23,538 23,601 24,632
TWD 708.11 - 804.63
MYR 4,940.92 - 5,422.79
Cập nhật: 06/07/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,200.00 23,210.00 23,490.00
EUR 23,571.00 23,586.00 24,483.00
GBP 27,451.00 27,617.00 28,278.00
HKD 2,920.00 2,932.00 3,022.00
CHF 23,710.00 23,805.00 24,447.00
JPY 169.66 170.34 174.16
AUD 15,548.00 15,610.00 16,184.00
SGD 16,379.00 16,445.00 16,819.00
THB 629.00 632.00 669.00
CAD 17,651.00 17,722.00 18,142.00
NZD 0.00 14,174.00 14,662.00
KRW 0.00 17.12 18.68
Cập nhật: 06/07/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.240 23.260 23.575
AUD 15.599 15.699 16.310
CAD 17.523 17.723 18.334
CHF 23.830 23.930 24.551
EUR 23.570 23.670 24.435
GBP 27.580 27.630 28.297
JPY 170,26 171,26 177,88
SGD 16.424 16.524 16.832
Cập nhật: 06/07/2022 10:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas