Thu ngân sách từ dầu thô tăng mạnh, đạt 126,6% dự toán

15:34 | 14/10/2021

|
(PetroTimes) - Trong tháng 9/2021, thu ngân sách Nhà nước từ dầu thô đạt 3,7 ngàn tỷ đồng; luỹ kế đến 30/9/2021 đat 29,4 ngàn tỷ đồng, bằng 126,64% dự toán.

Trong thông báo phát đi chiều 14/10, Bộ Tài chính cho biết, mặc dù chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của dịch bệnh Covid-19, thu ngân sách Nhà nước (NSNN) 9 tháng đầu năm vẫn đảm bảo tiến độ dự toán và tăng so với cùng kỳ, nhờ đà tăng trưởng của nền kinh tế từ những tháng cuối năm 2020.

Thu ngân sách từ dầu thô tăng mạnh, đạt 126,6% dự toán
Ảnh minh hoạ

Cụ thể, theo Bộ Tài chính, thu NSNN tháng 9/2021 đạt 72,4 ngàn tỷ đồng; lũy kế 9 tháng đầu năm, thu NSNN đạt 1.084,7 ngàn tỷ đồng, bằng 80,75% dự toán, tăng 10,75% so với cùng kỳ năm 2020, trong đó thu ngân sách Trung ương ước đạt 76,82% dự toán và ngân sách địa phương ước đạt 85,56% dự toán.

Về cơ cấu nguồn thu, thu nội địa trong tháng 9/2021 đạt 55,1 nghìn tỷ đồng, giảm khoảng 11 ngàn tỷ đồng so với tháng 8/2021 do ảnh hưởng nghiêm trọng của dịch Covid-19. Tuy nhiên, luỹ kế 9 tháng đầu năm, thu nội địa đạt 878,5 ngàn tỷ đồng, bằng 77,5% dự toán.

Thu dầu thô trong tháng 9/2021 đạt 3,7 ngàn tỷ đồng; luỹ kế 9 tháng đầu năm 2021 đạt 29,4 ngàn tỷ đồng, bằng 126,64% dự toán.

Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tháng 9 đạt 25,59 ngàn tỷ đồng, giảm 2,8 nghìn tỷ đồng so với tháng 8; sau khi hoàn thuế giá trị gia tăng theo chế độ, thu cân đối ngân sách là 13,5 nghìn tỷ đồng. Tính đến hết 30/9/2021, thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 176,2 ngàn tỷ đồng, bằng 98,7% dự toán.

Về chi NSNN, Bộ Tài chính cho biết, tổng chi NSNN tháng 9 ước đạt 116,3 ngàn tỷ đồng; lũy kế chi 9 tháng ước đạt 1.030,5 ngàn tỷ đồng, bằng 61,1% dự toán, trong đó: chi đầu tư phát triển đạt 218,55 ngàn tỷ đồng, bằng 45,8% dự toán Quốc hội quyết định; chi trả nợ lãi đạt 79,3 ngàn tỷ đồng, bằng 72,1% dự toán; chi thường xuyên đạt gần 725,3 ngàn tỷ đồng, bằng 70% dự toán.

“Các nhiệm vụ chi ngân sách trong 9 tháng đầu năm được thực hiện theo dự toán và tiến độ triển khai nhiệm vụ chuyên môn của các đơn vị sử dụng ngân sách”, Bộ Tài chính đánh giá.

Cũng theo Bộ Tài chính, 9 tháng đầu năm, cả ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương đã ưu tiên bố trí chi cho công tác phòng, chống dịch Covid-19. Ước tính đến hết tháng 9, NSNN đã chi 29,1 ngàn tỷ đồng cho công tác phòng chống dịch và hỗ trợ người dân gặp khó do đại dịch Covid-19, trong đó chi cho phòng chống dịch là 19,7 ngàn tỷ đồng và hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 là 9,4 ngàn tỷ đồng.

Thủ tướng Chính phủ đã quyết định xuất Quỹ vắc-xin phòng chống Covid-19 là 5,2 ngàn tỷ đồng để mua vắc-xin. Đồng thời, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ trình UBTVQH quyết định bổ sung 2.199 tỷ đồng từ nguồn dự phòng NSTW năm 2021 mua bù gạo dự trữ quốc gia, đã xuất cấp để viện trợ, cứu trợ và hỗ trợ người dân gặp khó khăn do dịch bệnh Covid-19.

Về cân đối ngân sách nhà nước và huy động vốn, do tiến độ chi thấp hơn tiến độ thu ngân sách, nên về tổng thể cân đối NSNN 9 tháng có thặng dư. Bộ Tài chính đã chủ động điều hành việc phát hành trái phiếu Chính phủ để vừa sử dụng có hiệu quả ngân quỹ nhà nước, vừa đảm bảo nguồn thanh toán, chi trả kịp thời các khoản nợ gốc đến hạn và góp phần định hướng sự phát triển của thị trường, cơ cấu lại nợ công. Lũy kế đến hết tháng 9/2021 đã thực hiện phát hành được 237,7 ngàn tỷ đồng trái phiếu Chính phủ, với kỳ hạn bình quân 13,21 năm, lãi suất bình quân 2,26%/năm.

Hà Lê

Repsol đầu tư hơn 1,5 tỷ USD vào hydro xanh từ biomethane và điện phân vào năm 2025Repsol đầu tư hơn 1,5 tỷ USD vào hydro xanh từ biomethane và điện phân vào năm 2025
Cơn bão “hoàn hảo” đối với thị trường năng lượng, thế giới nên tiếp tục đầu tư vào NLTT?Cơn bão “hoàn hảo” đối với thị trường năng lượng, thế giới nên tiếp tục đầu tư vào NLTT?
Tranh cãi về chuẩn đầu tư vào khí đốt tự nhiên của EUTranh cãi về chuẩn đầu tư vào khí đốt tự nhiên của EU
4 bước quan trọng trong đầu tư cổ phiếu sinh lời4 bước quan trọng trong đầu tư cổ phiếu sinh lời
CEO VinaCapital lý giải lý do CEO VinaCapital lý giải lý do "đại bàng" sẽ tiếp tục đến Việt Nam làm tổ khi dịch bệnh qua đi
Đào tạo nhà đầu tư F0 khi tài khoản chứng khoán mở mới tăng vọtĐào tạo nhà đầu tư F0 khi tài khoản chứng khoán mở mới tăng vọt

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank
  • flc

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 59,950 ▼300K 60,800 ▼200K
AVPL / DOJI HN buôn 59,950 ▼300K 60,800 ▼200K
AVPL / DOJI HCM lẻ 60,000 ▼300K 60,800 ▼200K
AVPL / DOJI HCM buôn 60,000 ▼300K 60,800 ▼200K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 60,000 ▼200K 60,850 ▼150K
AVPL / DOJI ĐN buôn 60,000 ▼200K 60,850 ▼150K
Nguyên liêu 9999 - HN 51,550 ▼200K 52,000
Nguyên liêu 999 - HN 51,450 ▼250K 51,950
AVPL / DOJI CT lẻ 60,000 ▼250K 60,800 ▼200K
AVPL / DOJI CT buôn 60,000 ▼250K 60,800 ▼200K
Cập nhật: 27/11/2021 23:46
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.550 52.350
TPHCM - SJC 60.000 ▼300K 60.800 ▼200K
Hà Nội - PNJ 51.550 52.350
Hà Nội - SJC 60.020 ▼280K 60.900 ▼150K
Đà Nẵng - PNJ 51.550 52.350
Đà Nẵng - SJC 60.000 ▼300K 60.800 ▼200K
Cần Thơ - PNJ 51.550 52.350
Cần Thơ - SJC 60.050 ▼200K 60.900 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.550 52.250
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.150 51.950
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.710 39.110
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.140 30.540
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.360 21.760
Cập nhật: 27/11/2021 23:46
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,095 ▼20K 5,245 ▼20K
Vàng trang sức 999 5,085 ▼20K 5,235 ▼20K
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,175 ▼20K 5,255 ▼20K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,180 ▲15K 5,280 ▲20K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,180 ▼830K 5,280 ▼800K
Vàng NL 9999 5,145 ▼855K 5,240 ▼830K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,020 ▼5K 6,090 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,010 ▲840K 6,095 ▲805K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,020 ▲850K 6,090 ▲820K
Cập nhật: 27/11/2021 23:46
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 60,000 ▼250K 60,850 ▼200K
SJC 5c 60,000 ▼250K 60,870 ▼200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 60,000 ▼250K 60,880 ▼200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,750 ▼50K 52,450 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,750 ▼50K 52,550 ▼50K
Nữ Trang 99.99% 51,450 ▼50K 52,150 ▼50K
Nữ Trang 99% 50,534 ▼49K 51,634 ▼49K
Nữ Trang 68% 33,616 ▼34K 35,616 ▼34K
Nữ Trang 41.7% 19,899 ▼21K 21,899 ▼21K
Cập nhật: 27/11/2021 23:46

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,853.60 16,013.74 16,516.03
CAD 17,461.89 17,638.27 18,191.51
CHF 23,651.17 23,890.07 24,639.41
CNY 3,478.89 3,514.03 3,624.80
DKK - 3,357.25 3,483.39
EUR 24,776.09 25,026.35 26,141.92
GBP 29,421.88 29,719.07 30,651.25
HKD 2,835.47 2,864.11 2,953.95
INR - 303.72 315.65
JPY 191.44 193.37 202.48
KRW 16.47 18.30 20.05
KWD - 74,776.07 77,711.64
MYR - 5,307.61 5,419.62
NOK - 2,475.94 2,579.27
RUB - 304.34 339.13
SAR - 6,029.69 6,266.40
SEK - 2,439.52 2,541.33
SGD 16,151.64 16,314.79 16,826.52
THB 598.86 665.40 690.40
USD 22,545.00 22,575.00 22,775.00
Cập nhật: 27/11/2021 23:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,837 16,537
CAD - 17,429 18,129
CHF - 24,209 24,859
CNY - 3,476 3,616
DKK - 3,359 3,529
EUR - 24,794 26,084
GBP - 29,641 30,811
HKD - 2,787 2,982
JPY - 193.71 204.51
KRW - 16.98 20.78
LAK - 1.39 2.34
NOK - 2,412 2,532
NZD - 15,202 15,612
SEK - 2,439 2,514
SGD - 15,972 16,772
THB - 659.51 687.51
USD - 22,490 22,770
Cập nhật: 27/11/2021 23:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,634 15,899 16,517
CAD 17,204 17,476 18,088
CHF 23,930 24,279 24,901
CNY 3,390 3,720
EUR 25,055 25,359 26,379
GBP 29,474 29,846 30,767
HKD 2,777 2,979
JPY 193.23 196.54 205.68
KRW 23
MYR 5,330 5,630
SGD 16,014 16,280 16,899
THB 588 651 702
USD (1,2) 22,451
USD (5,10,20) 22,500
USD (50,100) 22,545 22,580 22,775
Cập nhật: 27/11/2021 23:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,575 22,575 22,775
USD(1-2-5) 22,451 - -
USD(10-20) 22,530 - -
GBP 29,508 29,686 30,751
HKD 2,852 2,872 2,944
CHF 23,833 23,977 24,725
JPY 193.38 194.55 202.98
THB 640.14 646.61 703.46
AUD 15,847 15,943 16,418
CAD 17,439 17,544 18,106
SGD 16,208 16,305 16,780
SEK - 2,446 2,518
LAK - 1.77 2.17
DKK - 3,375 3,474
NOK - 2,470 2,544
CNY - 3,497 3,601
RUB - 272 349
NZD 15,200 15,291 15,611
KRW 17.04 - 20.74
EUR 25,023 25,091 26,100
TWD 738.1 - 835.33
MYR 5,007.32 - 5,478.5
Cập nhật: 27/11/2021 23:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,570.00 22,585.00 22,775.00
EUR 25,068.00 25,099.00 25,781.00
GBP 29,718.00 29,897.00 30,477.00
HKD 2,853.00 2,864.00 2,948.00
CHF 23,862.00 23,958.00 24,571.00
JPY 193.97 195.25 199.39
AUD 15,918.00 15,982.00 16,526.00
SGD 16,313.00 16,379.00 16,735.00
THB 651.00 654.00 697.00
CAD 17,612.00 17,683.00 18,081.00
NZD 0.00 15,272.00 15,743.00
KRW 0.00 18.18 19.93
Cập nhật: 27/11/2021 23:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.573 22.593 22.785
AUD 15.982 16.082 16.588
CAD 17.587 17.687 18.090
CHF 24.256 24.356 24.769
EUR 25.332 25.432 25.887
GBP 29.982 30.082 30.494
JPY 196,26 197,76 202,63
SGD 16.334 16.434 16.738
Cập nhật: 27/11/2021 23:46
  • hanh-trinh-thap-lua-pvn
  • hanh-trinh-thap-lua-pvgas