Thót tim với chứng khoán hôm nay: "Chốt lãi không bao giờ sai"

21:20 | 10/08/2021

|
Chứng khoán ngày 10/8 vẫn duy trì được sắc xanh, song áp lực chốt lời đã khiến không khí giao dịch trên thị trường tương đối căng thẳng, đặc biệt là khi VN30-Index bị "đạp" dưới đường tham chiếu.

Một phiên giao dịch ngộp thở với cộng đồng nhà đầu tư. Đồ thị các chỉ số lên xuống liên tục, thị trường rung lắc cực mạnh dù phần lớn thời gian VN-Index vẫn dao động trên đường tham chiếu.

Mở phiên thuận lợi tăng gần 10 điểm, tuy nhiên lúc này áp lực chốt lời đã khiến chỉ số thu hẹp dần biên độ tăng. Mỗi một nhịp hồi sau đó lại có một nhịp giảm sâu hơn.

Theo đó, điều gì đến cũng phải đến trong phiên chiều, có hai lần VN-Index bị "nhúng đỏ" trước khi biến động mạnh vào cuối phiên.

Thót tim với chứng khoán hôm nay: Chốt lãi không bao giờ sai - 1
Phần lớn chỉ số vẫn tăng điểm tuy nhiên VN30-Index lại giảm do áp lực chốt lời tại các mã trụ cột (Ảnh chụp màn hình).

Đóng cửa, VN-Index "đóng xanh" tăng 2,57 điểm tương ứng 0,19% lên 1.362,43 điểm; VN30-Index giảm 3,42 điểm tương ứng 0,23% còn 1.494,41 điểm. Trong khi đó, HNX-Index tăng tới 4,4 điểm tương ứng 1,33% lên 335,08 điểm và UPCoM-Index tăng 1,14 điểm tương ứng 1,28% lên 90,53 điểm.

Đáng chú ý là thanh khoản phiên hôm nay đạt cao. Khớp lệnh trên HSX trong phiên đạt 716,53 triệu cổ phiếu tương ứng giá trị dòng tiền đổ vào mua cổ phiếu sàn này lên tới 23.008,75 tỷ đồng, tăng đáng kể so với phiên hôm qua.

HNX có 161,45 triệu cổ phiếu giao dịch tương ứng 3.908,56 điểm và sàn UPCoM có 88,44 triệu cổ phiếu giao dịch tương ứng 1.786,41 tỷ đồng. Tổng giá trị giao dịch bao gồm cả thỏa thuận lẫn khớp lệnh trên cả 3 sàn đạt 30.898,74 tỷ đồng.

Thót tim với chứng khoán hôm nay: Chốt lãi không bao giờ sai - 2
Khớp lệnh trên HSX đạt trên 23.000 tỷ đồng (Ảnh chụp màn hình).

Như vậy, trong khi nhiều nhà đầu tư chốt lãi thành công thì cũng rất nhiều người canh các nhịp chỉnh của chỉ số để mua vào cổ phiếu. Theo đó, dòng tiền mới đã đóng vai trò hỗ trợ cho VN-Index.

"Chốt lãi không bao giờ sai, do đó tôi đã quyết định bán các cổ phiếu có biên độ sinh lời trên 10% ở nhịp này để hiện thực hóa lợi nhuận" - chị Nguyễn Thanh Hương - một nhà đầu tư ở Hà Nội cho biết.

Với biến động rung lắc, "sideway" của chỉ số, dòng tiền lựa chọn đổ mạnh vào cổ phiếu có vốn hóa vừa và nhỏ thay vì cổ phiếu lớn. Ở phiên này, VN30-Index điều chỉnh giảm nhưng VNMID-Index vẫn tăng 10,4 điểm tương ứng 0,63% và VNSML-Index tăng 17,47 điểm tương ứng 1,22%.

Sắc xanh vẫn bao trùm thị trường với tổng cộng 583 mã tăng, 78 mã tăng trần so với 301 mã giảm, 6 mã giảm sàn. Một số mã có ảnh hưởng tích cực đến VN-Index gồm GAS, VNM, VCB, PLX nhưng ngược lại, MSN, NVL, HPG, VHM lại bị chốt lời mạnh.

Thót tim với chứng khoán hôm nay: Chốt lãi không bao giờ sai - 3
Hôm nay là phiên giao dịch thuận lợi của cổ phiếu ngành dầu khí (Ảnh chụp màn hình).

Hơn một nửa số cổ phiếu trong rổ VN30 ghi nhận tình trạng giảm giá. MSN giảm 1,8%; KDH giảm 1,1%; VRE, BVH, VPB, MBB, VJC… giảm.

Cổ phiếu ngành dầu khí hôm nay bất ngờ hút dòng tiền và đồng loạt tăng giá mạnh. PVS tăng 7,5%; PTL tăng trần; PVD tăng 6,5%; BSR tăng 6,2%; PVC tăng 5,4%; PXI tăng 5%; PVB tăng 4,3%; PXS tăng 4,2%; PVP tăng 3,7%... Hai "ông lớn" là GAS và PLX cũng lần lượt tăng 3,2% và 1,7%.

Nhóm ngành hàng và dịch vụ công nghiệp tiếp tục giữ được sức nóng. DVP, MHC, STG, HAH, TCO, VNL, VOS tăng trần, L10 tăng 6,5%; GEX tăng 4,7%; GMD tăng 2,9%.

Điểm trừ của phiên hôm nay là hoạt động bán ròng của khối nhà đầu tư nước ngoài. Khối ngoại quay đầu bán ròng 550 tỷ đồng trên toàn thị trường, chấm dứt chuỗi mua ròng liên tục 7 phiên liền. Trong đó, khối này bán ròng gần 19 triệu cổ phiếu tương ứng hơn 570 tỷ đồng trên HSX, tập trung tại HPG và SSI.

Theo Dân trí

Tài sản Tài sản "ông trùm" Nguyễn Đăng Quang tăng chóng mặt bất chấp Covid-19
Lao vào chứng khoán, nhà đất, nhiều hộ gia đình Trung Quốc nợ nần chồng chấtLao vào chứng khoán, nhà đất, nhiều hộ gia đình Trung Quốc nợ nần chồng chất
Bầu Đức giữ đúng lời hứa với tỷ phú Trần Bá DươngBầu Đức giữ đúng lời hứa với tỷ phú Trần Bá Dương
Ái nữ nhà Tân Hiệp Phát chấp nhận bán lỗ cổ phiếu Yeah1Ái nữ nhà Tân Hiệp Phát chấp nhận bán lỗ cổ phiếu Yeah1
Ông Phạm Nhật Vượng Ông Phạm Nhật Vượng "có thêm" hơn 13.000 tỷ đồng chỉ trong một ngày

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 69,000 69,800
AVPL/SJC HN buôn 69,000 69,800
AVPL/SJC HCM lẻ 69,000 69,800
AVPL/SJC HCM buôn 69,000 69,800
AVPL/SJC ĐN lẻ 69,000 69,800
AVPL/SJC ĐN buôn 69,000 69,800
Nguyên liêu 9999 - HN 54,100 54,350
Nguyên liêu 999 - HN 54,050 54,300
AVPL/SJC CT lẻ 69,000 69,800
AVPL/SJC CT buôn 69,000 69,800
Cập nhật: 25/05/2022 08:01
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.300 55.400
TPHCM - SJC 68.900 69.900
Hà Nội - PNJ 54.300 55.400
Hà Nội - SJC 69.000 69.900
Đà Nẵng - PNJ 54.300 55.400
Đà Nẵng - SJC 68.900 69.900
Cần Thơ - PNJ 54.300 55.400
Cần Thơ - SJC 69.200 69.900
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.300 55.300
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.700 54.500
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.630 41.030
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.630 32.030
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.420 22.820
Cập nhật: 25/05/2022 08:01
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,430 5,510
Vàng trang sức 99.99 5,345 5,495
Vàng trang sức 99.9 5,335 5,485
Vàng NL 99.99 5,400 5,495
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,900 6,990
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,900 6,990
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,910 6,985
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,440 5,530
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,440 5,540
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,430 5,510
Cập nhật: 25/05/2022 08:01
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 69,000 69,900
SJC 5c 69,000 69,920
SJC 2c, 1C, 5 phân 69,000 69,930
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,400 55,300
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,400 55,400
Nữ Trang 99.99% 54,100 54,900
Nữ Trang 99% 53,056 54,356
Nữ Trang 68% 35,486 37,486
Nữ Trang 41.7% 21,046 23,046
Cập nhật: 25/05/2022 08:01

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,996.95 16,158.54 16,679.40
CAD 17,677.86 17,856.42 18,432.01
CHF 23,495.19 23,732.51 24,497.51
CNY 3,408.83 3,443.27 3,554.79
DKK - 3,281.23 3,407.39
EUR 24,230.61 24,475.36 25,587.89
GBP 28,221.93 28,507.00 29,425.91
HKD 2,881.64 2,910.74 3,004.57
INR - 298.04 310.00
JPY 177.16 178.95 187.56
KRW 15.86 17.63 19.33
KWD - 75,682.51 78,719.88
MYR - 5,231.35 5,346.24
NOK - 2,365.28 2,466.07
RUB - 350.70 475.29
SAR - 6,170.34 6,417.97
SEK - 2,320.99 2,419.90
SGD 16,460.82 16,627.09 17,163.06
THB 601.76 668.62 694.33
USD 23,040.00 23,070.00 23,350.00
Cập nhật: 25/05/2022 08:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,201 16,301 16,851
CAD 17,827 17,927 18,477
CHF 23,717 23,822 24,622
CNY - 3,449 3,559
DKK - 3,299 3,429
EUR #24,509 24,534 25,644
GBP 28,711 28,761 29,721
HKD 2,882 2,897 3,032
JPY 180.1 180.1 188.65
KRW 16.59 17.39 20.19
LAK - 1.05 2
NOK - 2,384 2,464
NZD 14,752 14,835 15,122
SEK - 2,326 2,436
SGD 16,472 16,572 17,172
THB 627.59 671.93 695.59
USD #23,055 23,075 23,355
Cập nhật: 25/05/2022 08:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,080 23,080 23,360
USD(1-2-5) 22,863 - -
USD(10-20) 23,034 - -
GBP 28,398 28,570 29,626
HKD 2,897 2,917 3,000
CHF 23,606 23,748 24,528
JPY 178.37 179.45 187.57
THB 643.35 649.85 709.27
AUD 16,061 16,158 16,696
CAD 17,749 17,856 18,420
SGD 16,521 16,620 17,160
SEK - 2,331 2,407
LAK - 1.48 1.82
DKK - 3,290 3,398
NOK - 2,374 2,452
CNY - 3,424 3,540
RUB - 369 474
NZD 14,684 14,773 15,120
KRW 16.44 - 20.08
EUR 24,403 24,469 25,538
TWD 709.07 - 805.24
MYR 4,944.65 - 5,427.31
Cập nhật: 25/05/2022 08:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,010.00 23,030.00 23,310.00
EUR 24,302.00 24,330.00 25,175.00
GBP 28,578.00 28,751.00 29,425.00
HKD 2,894.00 2,906.00 2,996.00
CHF 23,545.00 23,640.00 24,281.00
JPY 178.47 179.19 183.35
AUD 16,036.00 16,100.00 16,678.00
SGD 16,576.00 16,643.00 17,028.00
THB 655.00 658.00 697.00
CAD 17,805.00 17,877.00 18,306.00
NZD 0.00 14,657.00 15,149.00
KRW 0.00 17.52 19.18
Cập nhật: 25/05/2022 08:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.075 23.095 23.480
AUD 16.184 16.284 16.903
CAD 17.698 17.898 18.512
CHF 23.872 23.972 24.585
EUR 24.503 24.603 25.373
GBP 28.749 28.799 29.471
JPY 180,61 181,61 188,2
SGD 16.723 16.823 17.133
Cập nhật: 25/05/2022 08:01
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas