Thông tin về tình hình xả lũ tại các hồ thủy điện
Theo đó, cả nước đã có 232 hồ chứa cập nhật thông tin, lưu lượng về hồ thủy điện. Trong đó, các khu vực: Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ tăng, mực nước hồ cao, các hồ quan trọng đặc biệt như Hòa Bình, Thác Bà đang tăng lưu lượng xả tràn để ứng phó hoàn lưu sau bão số 3 (Yagi).
![]() |
| Các hồ thủy điện lớn đều đang tăng cường xả lũ do ảnh hưởng hoàn lưu bão số 3. |
Ngược lại, tại khu vực Tây Nguyên giao động nhẹ, mực nước hồ giảm nhẹ; Đông Nam Bộ dao động giảm, mực nước thấp; Duyên hải Nam Trung Bộ giảm, mực nước hồ thấp, một số hồ gần mực nước chết.
Cụ thể như sau: Khu vực Bắc Bộ: Có 55 hồ chứa vận hành điều tiết qua tràn với lưu lượng từ 200m3/s trở lên, cụ thể lưu lượng xả tràn/lưu lượng về hồ (m3/s): Bắc Hà: 1584/1772; Bắc Mê: 2410/2389; Bản Chát: 1725/1966; Bản Hồ: 700/700; Bản Nhùng: 2145/2144; Bảo Lâm 3: 490/610; Bảo Nhai bậc 1: 1190/1197; Chiêm Hóa: 1190/1870; Chiềng Muôn: 221/235; Nậm Chiến 2: 621/657; Hòa Bình: 3393/6705; Huội Quảng: 2074/2447; Khánh Khê: 1780/1780; Khao Mang: 670/699; Lai Châu: 95/2009; Minh Lương: 530/560; Mường Hung: 980/1150; Mường Mít: 361/331; Nậm Be 2: 174/182; Nậm Chiến: 293/315; Nậm Củn: 1155/1200; Nậm Lúc: 1250/1250; Nậm Mít Luông: 302/313; Nậm Pung: 290/293; Nậm Sài: 200/214; Nậm Tha 3: 198/206; Nậm Tha 5: 458/443; Nậm Tha 6: 718/718; Nậm Xây Luông: 296/297; Nậm Xây Luông 3: 174/173;
Nho Quế 1: 858/1004; Nho Quế 2: 633/741; Pá Chiến: 405/450; Pa Ke: 1113/1263; Phiêng Côn: 289/621; Phúc Long: 2884/2704; Sơn La: 0/4724; Sông Bạc: 384/410; Sông Chảy 5: 750/750; Sông Chảy 6: 542/600; Sông Lô 2: 974/987; Sông Lô 4: 1281/1302; Sông Lô 6: 1200/1365; Sông Lô 7: 1800/1725; Sông Lô 8B: 1525/1525; Sông Miện: 346/392; Sông Miện 5: 635/696; Sông Miện 5A: 685/731; Sông Miện 6: 830/800; Sử Pán 2: 328/328; Suối Chăn 1: 1196/1250; Suối Chăn 2: 1200/1200; Tà Lơi 3: 457/457; Tà Thàng: 976/930; Thác Bà: 690/2305; Thái An: 554/488; Thuận Hòa: 593/598; Tuyên Quang: 1210/5477; Văn Chấn: 960/960; Vĩnh Hà: 2392/2383.
Khu vực Bắc Trung Bộ có 11 hồ chứa vận hành điều tiết qua tràn, lưu lượng xả tràn/lưu lượng về hồ (m3/s): Bá Thước 1: 2792/3004; Bá Thước 2: 3204/3339; Bản Ang: 173/215; Bản Vẽ: 525/1215; Chi Khê: 551/1015; Đồng Văn: 70/200; Hủa Na: 59/205; Khe Bố: 599/1087; Nậm Mô: 79/189; Nậm Nơn: 710/860; Trung Sơn: 1168/1668.
Tùng Phong
-
Điện hạt nhân và bài toán an ninh năng lượng dài hạn
-
Tổ máy 1 của dự án Nhiệt điện Quảng Trạch 1 đốt than lần đầu thành công
-
Đẩy nhanh dự án năng lượng trọng điểm, bảo đảm không để thiếu điện
-
“Cởi trói” thị trường điện: Kỳ vọng cú hích thể chế từ Luật Điện lực (sửa đổi)
-
Hoàn thành lắp đặt tụ bù ngang tại 16 trạm biến áp, tăng cường bảo đảm điện cho miền Bắc

