Thị trường bảo hiểm đã đầu tư trở lại nền kinh tế hơn 500 ngàn tỷ đồng

19:00 | 13/05/2021

|
(PetroTimes) - Tính đến hết tháng 4/2021, thị trường bảo hiểm đã đầu tư trở lại nền kinh tế 501.292 tỷ đồng tăng 22,06% so với cùng kỳ năm 2020.
Thị trường bảo hiểm đã đầu tư trở lại nền kinh tế hơn 500 ngàn tỷ đồng
Ảnh minh hoạ

Theo Bộ Tài chính, thị trường bảo hiểm hiện có 72 doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, trong đó có 31 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, 18 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, 2 doanh nghiệp tái bảo hiểm và 20 doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và 1 chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.

Tổng tài sản của các doanh nghiệp bảo hiểm ước đạt 608.324 tỷ đồng tăng 22,72% so với cùng kỳ năm 2020, trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 101.471 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 506.853 tỷ đồng.

Đầu tư trở lại nền kinh tế ước đạt 501.292 tỷ đồng, tăng 22,06% so với cùng kỳ năm 2020, trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 52.485 tỷ đồng; các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 448.807 tỷ đồng.

Tổng doanh thu phí bảo hiểm ước đạt 61.208 tỷ đồng (tăng 19,12% so với cùng kỳ năm 2020). Doanh thu phí bảo hiểm lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 19.241 tỷ đồng, lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ ước đạt 41.967 tỷ đồng.

Hải Anh

Đề xuất nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người tham giaĐề xuất nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người tham gia
Số người đề nghị hưởng BHXH một lần gia tăngSố người đề nghị hưởng BHXH một lần gia tăng
Bảo hiểm PVI Vũng Tàu – Thông báo mất ấn chỉBảo hiểm PVI Vũng Tàu – Thông báo mất ấn chỉ
Bảo hiểm PVI đạt lợi nhuận 174,4 tỷ đồng trong quý I/2021Bảo hiểm PVI đạt lợi nhuận 174,4 tỷ đồng trong quý I/2021

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,750 66,500
AVPL/SJC HCM 65,900 66,500
AVPL/SJC ĐN 65,750 66,500
Nguyên liêu 9999 - HN 50,200 50,400
Nguyên liêu 999 - HN 50,150 50,350
AVPL/SJC Cần Thơ 65,750 66,500
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.400 51.400
TPHCM - SJC 65.700 66.500
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.400
Hà Nội - 65.700 66.500 24/09/2022 08:22:56
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.400
Đà Nẵng - 65.700 66.500 24/09/2022 08:22:56
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.400
Cần Thơ - 66.000 66.600 24/09/2022 09:41:52
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.400
Giá vàng nữ trang - 49.900 50.700 24/09/2022 08:22:56
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.780 38.180
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.410 29.810
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.840 21.240
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,040 5,115
Vàng trang sức 99.99 4,955 5,100
Vàng trang sức 99.9 4,945 5,090
Vàng NL 99.99 4,955
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,560 6,660
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,570 6,650
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,570 6,650
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,025 5,135
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,025 5,135
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,040 5,115
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,800 66,600
SJC 5c 65,800 66,620
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,800 66,630
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,350 51,250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,350 51,350
Nữ Trang 99.99% 50,250 50,850
Nữ Trang 99% 49,047 50,347
Nữ Trang 68% 32,731 34,731
Nữ Trang 41.7% 19,357 21,357
Cập nhật: 25/09/2022 17:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,229.78 15,383.62 15,878.93
CAD 17,085.74 17,258.32 17,813.99
CHF 23,585.12 23,823.35 24,590.40
CNY 3,266.27 3,299.26 3,406.00
DKK - 3,055.27 3,172.63
EUR 22,549.04 22,776.81 23,811.27
GBP 25,787.16 26,047.64 26,886.30
HKD 2,943.11 2,972.84 3,068.55
INR - 291.97 303.67
JPY 161.93 163.57 171.43
KRW 14.53 16.14 17.70
KWD - 76,349.24 79,410.50
MYR - 5,123.55 5,235.89
NOK - 2,217.19 2,311.58
RUB - 350.27 474.69
SAR - 6,288.30 6,540.43
SEK - 2,082.04 2,170.68
SGD 16,240.16 16,404.20 16,932.37
THB 560.18 622.42 646.33
USD 23,535.00 23,565.00 23,845.00
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,180 15,880
CAD - 17,148 17,848
CHF - 23,645 24,595
CNY - 3,257 3,397
DKK - 3,001 3,171
EUR - 22,133 23,423
GBP - 25,198 26,368
HKD - 2,901 3,096
JPY - 161.39 170.94
KRW - 14.67 18.47
LAK - 0.76 1.71
NOK - 2,156 2,276
NZD - 13,372 13,782
SEK - 2,024 2,159
SGD - 16,020 16,820
THB - 618.68 646.68
USD - 23,493 23,933
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,570 23,570 23,850
USD(1-2-5) 23,348 - -
USD(10-20) 23,523 - -
GBP 25,905 26,062 27,012
HKD 2,958 2,979 3,063
CHF 23,650 23,793 24,528
JPY 162.3 163.28 170.59
THB 599.27 605.33 660.48
AUD 15,256 15,349 15,853
CAD 17,149 17,253 17,788
SGD 16,301 16,400 16,878
SEK - 2,089 2,157
LAK - 1.12 1.44
DKK - 3,061 3,161
NOK - 2,227 2,300
CNY - 3,279 3,385
RUB - 365 469
NZD 13,514 13,595 13,919
KRW 15.03 - 17.62
EUR 22,697 22,758 23,748
TWD 675.71 - 767.62
MYR 4,847.82 - 5,318.34
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,555.00 23,565.00 23,845.00
EUR 22,856.00 22,948.00 23,850.00
GBP 26,224.00 26,382.00 27,131.00
HKD 2,962.00 2,974.00 3,065.00
CHF 23,852.00 23,948.00 24,587.00
JPY 163.14 163.80 170.88
AUD 15,411.00 15,473.00 16,049.00
SGD 16,460.00 16,526.00 16,998.00
THB 617.00 619.00 652.00
CAD 17,319.00 17,398.00 17,791.00
NZD 0.00 13,628.00 14,112.00
KRW 0.00 16.19 17.57
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.588 23.619 23.963
AUD 15.295 15.395 16.060
CAD 17.113 17.313 17.972
CHF 23.870 23.970 24.635
EUR 22.737 22.837 23.651
GBP 26.179 26.229 26.947
JPY 163,38 164,38 170,95
SGD 16.345 16.445 17.055
Cập nhật: 25/09/2022 17:45