TAND TP HCM bắt đầu xét xử vụ án Trương Mỹ Lan - Vạn Thịnh Phát

09:12 | 05/03/2024

834 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
Ngày 5/3, TAND TP HCM mở phiên tòa xét xử bị cáo Trương Mỹ Lan (68 tuổi, Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Vạn Thịnh Phát) cùng 85 bị cáo.
TAND TP HCM bắt đầu xét xử vụ án Trương Mỹ Lan - Vạn Thịnh Phát
Bà Trương Mỹ Lan - Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Vạn Thịnh Phát đang bị đưa ra xét xử về các tội: tham ô tài sản; đưa hối lộ và vi phạm quy định về cho vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng.

Các bị cáo trong vụ án bị xét xử về các tội: tham ô tài sản; đưa hối lộ; nhận hối lộ; vi phạm quy định về cho vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng (BLHS 1999); vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng (BLHS 2015); lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ; thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng.

Duy nhất bị cáo Nguyễn Cao Trí (chủ tịch Công ty Capella) bị xét xử về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Trong đó, bà Trương Mỹ Lan bị xét xử về các tội: tham ô tài sản; đưa hối lộ và vi phạm quy định về cho vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng.

Thành phần hội đồng xét xử gồm: thẩm phán Phạm Lương Toản - chánh Tòa hình sự TAND TP HCM - chủ tọa phiên tòa, thẩm phán Lê Công Huân và 3 hội thẩm nhân dân.

Về phía cơ quan công tố có 10 kiểm sát viên tham gia phiên tòa theo phân công của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

Phiên tòa còn có hơn 150 luật sư tham gia bào chữa và hơn 2.000 cá nhân, tổ chức được triệu tập với tư cách người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vụ án.

Bị hại trong vụ án này là Ngân hàng SCB (đối với hành vi tham ô tài sản). Ngoài ra, bị cáo Trương Mỹ Lan cũng đồng thời là bị hại liên quan hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của bị cáo Nguyễn Cao Trí.

Phiên tòa dự kiến kéo dài hết ngày 29/4.

Hồ sơ vụ án thể hiện, mặc dù không giữ chức vụ trong Ngân hàng SCB nhưng bị cáo Trương Mỹ Lan nắm cổ phần từ 85-91,5% nên chi phối, điều hành tuyệt đối mọi hoạt động của ngân hàng này từ khi hợp nhất 3 ngân hàng tư nhân đến khi khởi tố vụ án. Đồng thời, bị cáo Trương Mỹ Lan là chủ tập đoàn Vạn Thịnh Phát và phần lớn các công ty trong hệ sinh thái Vạn Thịnh Phát (gồm hơn 1.000 doanh nghiệp trong và ngoài nước).

Bị cáo Trương Mỹ Lan đã sử dụng Ngân hàng SCB để huy động vốn, sau đó lập hồ sơ cho các khoản vay khống, rút ra các khoản tiền lớn sử dụng vào mục đích khác nhau. Khi đến hạn không trả được nợ, bị cáo Lan cùng đồng phạm tiếp tục tạo ra các khoản vay khống khác, dẫn đến hậu quả thiệt hại đặc biệt lớn.

Cụ thể, cơ quan chức năng xác định bị cáo Trương Mỹ Lan đã chiếm đoạt số tiền hơn 304.000 tỉ đồng và gây thiệt hại số tiền hơn 129.000 tỉ đồng (là số tiền lãi phát sinh từ số tiền gốc chiếm đoạt).

Vân Anh

petrotimes.vn

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 81,200 ▲600K 84,500 ▲1400K
AVPL/SJC HCM 81,200 ▲600K 84,500 ▲1300K
AVPL/SJC ĐN 82,200 ▲1600K 84,500 ▲1400K
Nguyên liệu 9999 - HN 74,800 ▲800K 76,000 ▲600K
Nguyên liệu 999 - HN 74,700 ▲800K 75,900 ▲600K
AVPL/SJC Cần Thơ 81,200 ▲600K 84,500 ▲1400K
Cập nhật: 15/04/2024 10:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 74.700 ▲400K 76.600 ▲350K
TPHCM - SJC 82.400 ▲1800K 84.600 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 74.700 ▲400K 76.600 ▲350K
Hà Nội - SJC 82.400 ▲1800K 84.600 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 74.700 ▲400K 76.600 ▲350K
Đà Nẵng - SJC 82.400 ▲1800K 84.600 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 74.700 ▲400K 76.600 ▲350K
Miền Tây - SJC 82.400 ▲1600K 84.600 ▲1500K
Giá vàng nữ trang - PNJ 74.700 ▲400K 76.600 ▲350K
Giá vàng nữ trang - SJC 82.400 ▲1800K 84.600 ▲1500K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 74.700 ▲400K
Giá vàng nữ trang - SJC 82.400 ▲1800K 84.600 ▲1500K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 74.700 ▲400K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 74.600 ▲400K 75.400 ▲400K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 55.300 ▲300K 56.700 ▲300K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 42.860 ▲230K 44.260 ▲230K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.120 ▲170K 31.520 ▲170K
Cập nhật: 15/04/2024 10:45
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,455 ▲30K 7,680 ▲30K
Trang sức 99.9 7,445 ▲30K 7,670 ▲30K
NL 99.99 7,450 ▲30K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,430 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,520 ▲30K 7,710 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,520 ▲30K 7,710 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,520 ▲30K 7,710 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 8,230 ▲110K 8,450 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 8,230 ▲110K 8,450 ▲100K
Miếng SJC Hà Nội 8,230 ▲110K 8,450 ▲100K
Cập nhật: 15/04/2024 10:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 82,700 ▲2100K 84,900 ▲1800K
SJC 5c 82,700 ▲2100K 84,920 ▲1800K
SJC 2c, 1C, 5 phân 82,700 ▲2100K 84,930 ▲1800K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 74,600 ▲300K 76,500 ▲300K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 74,600 ▲300K 76,600 ▲300K
Nữ Trang 99.99% 74,500 ▲300K 75,800 ▲300K
Nữ Trang 99% 73,050 ▲298K 75,050 ▲298K
Nữ Trang 68% 49,199 ▲204K 51,699 ▲204K
Nữ Trang 41.7% 29,262 ▲125K 31,762 ▲125K
Cập nhật: 15/04/2024 10:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,800.31 15,959.91 16,472.29
CAD 17,735.28 17,914.42 18,489.55
CHF 26,717.48 26,987.35 27,853.76
CNY 3,388.49 3,422.72 3,533.14
DKK - 3,508.73 3,643.18
EUR 25,979.26 26,241.68 27,404.35
GBP 30,388.02 30,694.97 31,680.41
HKD 3,114.43 3,145.89 3,246.89
INR - 298.90 310.86
JPY 158.15 159.75 167.39
KRW 15.65 17.39 18.97
KWD - 81,045.31 84,287.28
MYR - 5,191.17 5,304.51
NOK - 2,256.16 2,352.00
RUB - 255.41 282.75
SAR - 6,657.97 6,924.30
SEK - 2,259.73 2,355.73
SGD 17,936.02 18,117.19 18,698.83
THB 602.72 669.69 695.35
USD 24,840.00 24,870.00 25,210.00
Cập nhật: 15/04/2024 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,000 16,100 16,550
CAD 17,976 18,076 18,626
CHF 26,979 27,084 27,884
CNY - 3,425 3,535
DKK - 3,530 3,660
EUR #26,245 26,280 27,540
GBP 30,858 30,908 31,868
HKD 3,126 3,141 3,276
JPY 159.85 159.85 167.8
KRW 16.32 17.12 19.92
LAK - 0.88 1.24
NOK - 2,266 2,346
NZD 14,661 14,711 15,228
SEK - 2,259 2,369
SGD 17,980 18,080 18,810
THB 629.15 673.49 697.15
USD #24,834 24,914 25,254
Cập nhật: 15/04/2024 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 24,830.00 24,860.00 25,180.00
EUR 26,104.00 26,209.00 27,377.00
GBP 30,482.00 30,666.00 31,615.00
HKD 3,129.00 3,142.00 3,244.00
CHF 26,835.00 26,943.00 27,771.00
JPY 158.96 159.60 166.90
AUD 15,875.00 15,939.00 16,426.00
SGD 18,036.00 18,108.00 18,640.00
THB 664.00 667.00 694.00
CAD 17,833.00 17,905.00 18,427.00
NZD 14,595.00 15,085.00
KRW 17.32 18.86
Cập nhật: 15/04/2024 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 24870 24920 25260
AUD 16040 16090 16495
CAD 18017 18067 18472
CHF 27220 27270 27682
CNY 0 3427.8 0
CZK 0 1020 0
DKK 0 3490 0
EUR 26450 26500 27002
GBP 31032 31082 31535
HKD 0 3115 0
JPY 161.08 161.58 166.09
KHR 0 5.6713 0
KRW 0 18.4 0
LAK 0 1.0238 0
MYR 0 5400 0
NOK 0 2330 0
NZD 0 14699 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2360 0
SGD 18265 18265 18622
THB 0 641.6 0
TWD 0 777 0
XAU 8190000 8190000 8370000
XBJ 6000000 6000000 6550000
Cập nhật: 15/04/2024 10:45