Quan chức Trung Quốc hé lộ khó khăn "chưa từng có" của nước này năm 2022

17:40 | 30/12/2021

|
Theo một quan chức của Bộ Thương mại Trung Quốc, nước này đang phải đối mặt với khó khăn "chưa từng có" trong việc ổn định thương mại năm tới.
Quan chức Trung Quốc hé lộ khó khăn chưa từng có của nước này năm 2022 - 1
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Trung Quốc trong năm 2021 sẽ tăng hơn 20%, đạt 6.000 tỷ USD (Ảnh: Bloomberg).

Lý do là những điều kiện hỗ trợ tăng trưởng xuất khẩu trong năm nay không bền vững.

Cụ thể, tại cuộc họp báo ở Bắc Kinh hôm nay, ông Ren Hongbin - Thứ trưởng Bộ Thương mại Trung Quốc - cho biết tăng trưởng xuất khẩu của nước này có thể chậm lại trong năm tới khi các nước cạnh tranh phục hồi lại năng lực sản xuất và lạm phát khiến giá trị xuất khẩu giảm dần.

Ngoài ra, theo ông Ren, mức tăng trưởng xuất khẩu cao trong năm nay cũng sẽ khiến cơ sở so sánh của năm 2022 cao hơn.

Để đối phó với khó khăn này, theo ông Ren, Trung Quốc sẽ nâng cao nhận thức và khả năng quản lý các rủi ro ngoại hối của các công ty thương mại. Ngoài ra, chính phủ nước này cũng sẽ nỗ lực giảm áp lực từ các vấn đề hậu cần và chuỗi cung ứng quốc tế, đồng thời cam kết đảm bảo nguồn cung hàng hóa. Những biện pháp này được cho là sẽ giúp ổn định thương mại Trung Quốc vào đầu năm 2022.

Mặc dù hiện chưa có số liệu chính thức, song ông Ren dự kiến tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Trung Quốc trong năm 2021 sẽ tăng hơn 20%, đạt 6.000 tỷ USD.

Bình luận của ông Ren lặp lại những lo ngại mà Bộ trưởng Thương mại Trung Quốc đưa ra hồi đầu tuần rằng Trung Quốc sẽ khó giữ được tăng trưởng thương mại ổn định trong năm tới.

Xuất khẩu của Trung Quốc đã duy trì sự phục hồi trong cả năm bất chấp chiến dịch kiểm soát nghiêm ngặt nhằm ngăn chặn Covid-19 của nước này. Lượng hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài hàng tháng đều tăng ở mức 2 con số, ngoại trừ tháng 2 tăng với mức 155% so với mức sụt giảm của năm 2020.

Tuy nhiên, theo Bloomberg, triển vọng thương mại của nước này trong năm tới kém hơn do nhu cầu hàng hóa Trung Quốc của các nước có thể suy yếu nếu sự phục hồi kinh tế toàn cầu chững lại. Chưa kể, các nhà xuất khẩu Trung Quốc cũng đang vật lộn với giá nguyên liệu thô cao cũng như chi phí nhân công và vận chuyển tăng cao.

Theo Dân trí

Biển Đông: Indonesia trước áp lực ngày càng tăng của Trung QuốcBiển Đông: Indonesia trước áp lực ngày càng tăng của Trung Quốc
Nhu cầu dầu của Trung Quốc đạt đỉnh vào năm 2030?Nhu cầu dầu của Trung Quốc đạt đỉnh vào năm 2030?
Ùn tắc hàng hóa tại cửa khẩu Lạng Sơn là tất yếuÙn tắc hàng hóa tại cửa khẩu Lạng Sơn là tất yếu
Trung Quốc sẽ trở thành nền kinh tế số một thế giới vào năm 2030?Trung Quốc sẽ trở thành nền kinh tế số một thế giới vào năm 2030?
Trung Quốc ban hành loạt quy định Trung Quốc ban hành loạt quy định "siết" việc IPO ở nước ngoài

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC HN buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC HCM lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC HCM buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC ĐN lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC ĐN buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
Nguyên liêu 9999 - HN 54,100 54,350
Nguyên liêu 999 - HN 54,050 54,300
AVPL/SJC CT lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC CT buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
Cập nhật: 25/05/2022 19:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
TPHCM - SJC 68.000 ▼900K 69.000 ▼900K
Hà Nội - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
Hà Nội - SJC 68.000 ▼1000K 69.000 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
Đà Nẵng - SJC 68.000 ▼900K 69.000 ▼900K
Cần Thơ - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
Cần Thơ - SJC 68.200 ▼1000K 69.100 ▼800K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.200 ▼100K 55.200 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.600 ▼100K 54.400 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.550 ▼80K 40.950 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.570 ▼60K 31.970 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.380 ▼40K 22.780 ▼40K
Cập nhật: 25/05/2022 19:15
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,430 5,500 ▼10K
Vàng trang sức 99.99 5,345 5,485 ▼10K
Vàng trang sức 99.9 5,335 5,475 ▼10K
Vàng NL 99.99 5,400 5,485 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,780 ▼120K 6,900 ▼90K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 ▼120K 6,905 ▼85K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,805 ▼105K 6,890 ▼95K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,430 ▼10K 5,530
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,435 ▼5K 5,535 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,430 5,500 ▼10K
Cập nhật: 25/05/2022 19:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,100 ▼900K 69,100 ▼800K
SJC 5c 68,100 ▼900K 69,120 ▼800K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,100 ▼900K 69,130 ▼800K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,200 ▼200K 55,200 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,200 ▼200K 55,300 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 54,000 ▼100K 54,800 ▼100K
Nữ Trang 99% 52,957 ▼99K 54,257 ▼99K
Nữ Trang 68% 35,418 ▼68K 37,418 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 21,004 ▼42K 23,004 ▼42K
Cập nhật: 25/05/2022 19:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,046.70 16,208.79 16,731.27
CAD 17,639.26 17,817.43 18,391.76
CHF 23,500.07 23,737.44 24,502.60
CNY 3,408.43 3,442.85 3,554.37
DKK - 3,278.92 3,404.99
EUR 24,210.26 24,454.81 25,566.40
GBP 28,319.17 28,605.22 29,527.29
HKD 2,881.75 2,910.85 3,004.68
INR - 298.54 310.53
JPY 177.65 179.45 188.08
KRW 15.88 17.64 19.35
KWD - 75,781.64 78,822.98
MYR - 5,230.16 5,345.02
NOK - 2,373.28 2,474.41
RUB - 363.34 492.42
SAR - 6,170.34 6,417.97
SEK - 2,323.27 2,422.27
SGD 16,471.61 16,637.99 17,174.31
THB 600.00 666.67 692.30
USD 23,040.00 23,070.00 23,350.00
Cập nhật: 25/05/2022 19:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,084 16,784
CAD - 17,743 18,443
CHF - 23,564 24,514
CNY - 3,403 3,543
DKK - 3,236 3,406
EUR - 23,895 25,185
GBP - 28,421 29,591
HKD - 2,836 3,031
JPY - 178.4 187.95
KRW - 16.32 20.12
LAK - 1.05 2
NOK - 2,334 2,454
NZD - 14,724 15,134
SEK - 2,276 2,411
SGD - 16,309 17,109
THB - 663.88 691.88
USD - 22,980 23,420
Cập nhật: 25/05/2022 19:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,055 23,055 23,335
USD(1-2-5) 22,838 - -
USD(10-20) 23,009 - -
GBP 28,429 28,600 29,656
HKD 2,893 2,914 2,997
CHF 23,583 23,725 24,504
JPY 178.36 179.44 187.56
THB 640.96 647.44 706.85
AUD 16,057 16,154 16,692
CAD 17,668 17,774 18,335
SGD 16,491 16,590 17,129
SEK - 2,318 2,394
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,274 3,382
NOK - 2,378 2,457
CNY - 3,419 3,534
RUB - 374 480
NZD 14,746 14,835 15,190
KRW 16.43 - 20.07
EUR 24,290 24,356 25,418
TWD 709.94 - 806.78
MYR 4,940.42 - 5,422.73
Cập nhật: 25/05/2022 19:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,070.00 23,350.00
EUR 24,466.00 24,484.00 25,391.00
GBP 28,557.00 28,729.00 29,403.00
HKD 2,901.00 2,913.00 3,002.00
CHF 23,720.00 23,815.00 24,462.00
JPY 180.09 180.81 185.03
AUD 16,099.00 16,164.00 16,743.00
SGD 16,640.00 16,707.00 17,093.00
THB 657.00 660.00 700.00
CAD 17,804.00 17,876.00 18,304.00
NZD 0.00 14,703.00 15,196.00
KRW 0.00 17.56 19.22
Cập nhật: 25/05/2022 19:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.053 23.050 23.550
AUD 16.131 16.231 16.837
CAD 17.666 17.866 18.472
CHF 23.804 23.904 24.520
EUR 24.343 24.443 25.208
GBP 28.717 28.767 29.426
JPY 180,02 181,02 187,6
SGD 16.670 16.770 17.075
Cập nhật: 25/05/2022 19:15
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas