NHNN yêu cầu các tổ chức tín dụng cung cấp thông tin tài khoản khách hàng cho cơ quan thuế

10:21 | 12/08/2022

|
(PetroTimes) - Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đề nghị các tổ chức tín dụng (TCTD) căn cứ các quy định pháp luật về cung cấp thông tin để thực hiện cung cấp thông tin, phối hợp với cơ quan quản lý thuế theo đúng quy định.
NHNN yêu cầu các tổ chức tín dụng cung cấp thông tin tài khoản khách hàng cho cơ quan thuế
NHNN yêu cầu các tổ chức tín dụng phối hợp cung cấp thông tin cho cơ quan thuế khi có yêu cầu

NHNN có Công văn số 5454/NHNN-TTGSNH gửi các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc cung cấp thông tin, phối hợp với cơ quan quản lý thuế.

Theo đó, NHNN đề nghị các TCTD căn cứ các quy định tại Luật Quản lý thuế 2019; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (Nghị định 126); Nghị định 117/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các thông tư, văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) về cung cấp thông tin để thực hiện cung cấp thông tin, phối hợp với cơ quan quản lý thuế theo đúng quy định.

Các TCTD thực hiện cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của người nộp thuế theo phương thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Tài khoản thanh toán của khách hàng có thông tin mã số thuế thì TCTD thực hiện đối chiếu và cung cấp thông tin tài khoản thanh toán theo mã số thuế. Trường hợp tài khoản khách hàng không có mã số thuế thì TCTD thực hiện đối chiếu với số, loại giấy tờ do Tổng cục Thuế cung cấp theo mã số thuế của người nộp thuế. TCTD có trách nhiệm bảo mật và chỉ sử dụng thông tin do Tổng cục Thuế cung cấp để phục vụ việc trao đổi với cơ quan thuế.

Trước đó, Tổng cục Thuế đã có công văn gửi NHNN về tình hình triển khai thử nghiệm cung cấp thông tin về tài khoản của người nộp thuế với 5 ngân hàng thương mại gồm BIDV, Vietinbank, Vietcombank, MB, Agribank. Cơ quan thuế yêu cầu các ngân hàng cung cấp thông tin về số hiệu tài khoản thanh toán của người nộp thuế, tên chủ tài khoản, ngày mở (ngày bắt đầu hoạt động), ngày đóng tài khoản thanh toán. Tài khoản thanh toán thuộc phạm vi cung cấp là tài khoản theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Thông tin sử dụng để đối chiếu, cung cấp thông tin là mã số thuế hoặc số giấy tờ.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục ổn định tỷ giá

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục ổn định tỷ giá

Trao đổi với phóng viên ông Phạm Chí Quang – Phó Vụ trưởng phụ trách Vụ Chính sách tiền tệ, NHNN cho biết: “NHNN sẽ tăng tần suất bán can thiệp ngoại tệ để sẵn sàng bổ sung nguồn cung ngoại tệ cho thị trường thường xuyên hơn nữa, qua đó tạo điều kiện cho hệ thống TCTD đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nhu cầu ngoại tệ hợp pháp của tổ chức và cá nhân, trong đó có nhu cầu ngoại tệ để nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất kinh doanh trong nước và xuất khẩu, qua đó góp phần bình ổn thị trường và hỗ trợ phục hồi kinh tế”.

P.V

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 64,000 ▼600K 65,000 ▼600K
AVPL/SJC HCM 64,200 ▼300K 65,000 ▼500K
AVPL/SJC ĐN 64,200 ▼1200K 65,200 ▼950K
Nguyên liêu 9999 - HN 49,800 ▼100K 50,000 ▼100K
Nguyên liêu 999 - HN 49,750 ▼100K 49,950 ▼100K
AVPL/SJC Cần Thơ 64,600 65,500
Cập nhật: 28/09/2022 09:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.000 ▼200K 51.000 ▼200K
TPHCM - SJC 64.000 ▼600K 65.000 ▼600K
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.000 ▼200K
Hà Nội - 64.000 65.000 ▼600K 28/09/2022 08:59:32 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.000 ▼200K
Đà Nẵng - 64.000 65.000 ▼600K 28/09/2022 08:59:32 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.000 ▼200K
Cần Thơ - 64.000 65.000 ▼600K 28/09/2022 08:59:32 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.000 ▼200K
Giá vàng nữ trang - 49.500 50.300 ▼200K 28/09/2022 08:59:32 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.480 ▼150K 37.880 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.180 ▼110K 29.580 ▼110K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.680 ▼80K 21.080 ▼80K
Cập nhật: 28/09/2022 09:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,000 ▼10K 5,080 ▼10K
Vàng trang sức 99.99 4,915 ▼10K 5,065 ▼10K
Vàng trang sức 99.9 4,905 ▼10K 5,055 ▼10K
Vàng NL 99.99 4,915 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,470 ▼60K 6,580 ▼50K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,470 6,570 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,420 ▼40K 6,530 ▼40K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,010 5,110
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,020 5,120
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,000 ▼10K 5,080 ▼10K
Cập nhật: 28/09/2022 09:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 64,000 ▼600K 65,000 ▼600K
SJC 5c 64,000 ▼600K 65,020 ▼600K
SJC 2c, 1C, 5 phân 64,000 ▼600K 65,030 ▼600K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,000 ▼150K 50,900 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,000 ▼150K 51,000 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 49,900 ▼150K 50,500 ▼150K
Nữ Trang 99% 48,700 ▼149K 50,000 ▼149K
Nữ Trang 68% 32,493 ▼102K 34,493 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 19,211 ▼62K 21,211 ▼62K
Cập nhật: 28/09/2022 09:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,034.01 15,185.86 15,674.77
CAD 16,939.50 17,110.61 17,661.48
CHF 23,388.16 23,624.40 24,384.99
CNY 3,248.61 3,281.42 3,387.58
DKK - 3,022.23 3,138.31
EUR 22,307.03 22,532.36 23,555.67
GBP 24,922.55 25,174.29 25,984.77
HKD 2,946.80 2,976.56 3,072.39
INR - 290.78 302.43
JPY 159.98 161.60 169.36
KRW 14.43 16.03 17.58
KWD - 76,199.82 79,254.93
MYR - 5,095.53 5,207.24
NOK - 2,166.62 2,258.86
RUB - 353.41 478.96
SAR - 6,294.59 6,546.96
SEK - 2,062.43 2,150.23
SGD 16,120.21 16,283.04 16,807.27
THB 553.34 614.82 638.44
USD 23,565.00 23,595.00 23,875.00
Cập nhật: 28/09/2022 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 14,983 15,083 15,633
CAD 17,012 17,112 17,662
CHF 23,438 23,543 24,343
CNY - 3,256 3,366
DKK - 3,004 3,134
EUR #22,309 22,334 23,444
GBP 24,959 25,009 25,969
HKD 2,950 2,965 3,100
JPY 160.78 160.78 169.33
KRW 14.76 15.56 18.36
LAK - 0.75 1.7
NOK - 2,147 2,227
NZD 13,098 13,181 13,468
SEK - 2,032 2,142
SGD 16,012 16,112 16,712
THB 570.87 615.21 638.87
USD #23,588 23,608 23,888
Cập nhật: 28/09/2022 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,605 23,605 23,885
USD(1-2-5) 23,383 - -
USD(10-20) 23,558 - -
GBP 24,844 24,994 25,911
HKD 2,962 2,983 3,067
CHF 23,399 23,540 24,267
JPY 160.39 161.36 168.6
THB 590.54 596.51 651.01
AUD 14,938 15,028 15,525
CAD 16,907 17,009 17,541
SGD 16,139 16,236 16,709
SEK - 2,049 2,118
LAK - 1.1 1.42
DKK - 3,008 3,105
NOK - 2,155 2,228
CNY - 3,255 3,362
RUB - 358 475
NZD 13,109 13,188 13,497
KRW 14.86 16.42 17.4
EUR 22,299 22,359 23,332
TWD 674.56 - 766.31
MYR 4,815.06 - 5,282.28
Cập nhật: 28/09/2022 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,580.00 23,600.00 23,880.00
EUR 22,325.00 22,335.00 23,240.00
GBP 24,898.00 25,048.00 25,682.00
HKD 2,966.00 2,978.00 3,069.00
CHF 23,484.00 23,578.00 24,200.00
JPY 161.61 161.76 168.26
AUD 14,926.00 14,986.00 15,557.00
SGD 16,228.00 16,293.00 16,656.00
THB 606.00 608.00 641.00
CAD 17,009.00 17,077.00 17,467.00
NZD 0.00 13,093.00 13,572.00
KRW 0.00 15.94 17.28
Cập nhật: 28/09/2022 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.605 23.625 23.955
AUD 14.937 15.037 15.698
CAD 16.862 17.062 17.724
CHF 23.581 23.681 24.351
EUR 22.305 22.405 23.224
GBP 25.005 25.055 25.775
JPY 161,52 162,52 169,12
SGD 16.162 16.262 16.875
Cập nhật: 28/09/2022 09:30