Moscow nói Ukraine ngắt đường ống trung chuyển dầu Nga tới châu Âu

21:42 | 09/08/2022

|
Châu Âu đã ngừng đường ống trung chuyển dầu thô từ Nga tới 3 quốc gia thành viên Liên minh châu Âu EU, một công ty vận chuyển đường ống của Moscow cho hay.
Moscow nói Ukraine ngắt đường ống trung chuyển dầu Nga tới châu Âu - 1
Một đoạn của đường ống Druzhba (Ảnh: Reuters).

Hãng tin RIA Novosoti ngày 8/8 đưa tin, công ty năng lượng nhà nước Ukraine Ukrtransnafta đã ngừng bơm dầu của Nga qua nhánh phía nam của đường ống Druzhba tới EU.

Theo Sputnik, động thái này làm ảnh hưởng tới các nước Hungary, Cộng hòa Séc, Slovakia.

Ông Igor Demin, một quan chức thuộc công ty vận tải đường ống Transneft của Nga, nói rằng: "Trên thực tế Ukrtransnafta đã dừng hoàn toàn vận chuyển dầu tới 3 quốc gia kể trên từ 6h10 ngày 4/8".

Mặt khác, ông Demin cho hay, đường ống vận chuyển dầu mỏ Nga qua Belarus tới Ba Lan và Đức vẫn tiếp tục vận hành.

Quan chức Transneft cho biết, phía công ty Ukrtransnafta sẽ vận hành dịch vụ trung chuyển dầu với điều kiện là họ được nhận thanh toán trước 100%.

"Tuy nhiên, khi Transneft thanh toán cho dịch vụ trung chuyển qua lãnh thổ Ukraine, khoản tiền đã bị trả ngược về tài khoản của công ty Nga. Ngân hàng Gazprombank thông báo với Transneft rằng, tiền bị trả lại là do tác động của gói trừng phạt thứ 7 mà EU áp lên Nga", ông Demin giải thích.

Transneft nhấn mạnh rằng họ đang nghiên cứu các phương án thanh toán thay thế cho các dịch vụ trung chuyển dầu qua lãnh thổ Ukraine.

Druzhba là một trong những mạng lưới đường ống dài nhất thế giới, vận chuyển dầu thô từ phần phía đông của nước Nga tới các nhà máy lọc dầu ở Cộng hòa Séc, Đức, Hungary, Ba Lan và Slovakia cách đó 4.000km.

Động thái này diễn ra trong bối cảnh châu Âu đang đối mặt với cuộc khủng hoảng năng lượng nghiêm trọng khiến lạm phát ở một số nước tăng vọt.

Nga cho rằng, cuộc khủng hoảng trên xảy ra là do tác động ngược từ các lệnh trừng phạt của phương Tây với Nga vì mở chiến dịch quân sự ở Ukraine.

Hồi tháng 6, Thủ tướng Hungary Viktor Orban nhận định, một lệnh cấm vận nhằm vào việc nhập khẩu dầu mỏ và khí đốt của Nga vào Liên minh châu Âu (EU) sẽ có tác động tàn phá nền kinh tế, không chỉ của Hungary, mà còn của cả các nước châu Âu.

Người đứng đầu chính phủ Hungary cũng nhấn mạnh rằng các sự kiện ở Ukraine và các lệnh trừng phạt chống lại Nga đã gây ra cái mà ông mô tả là "lạm phát thời chiến, khác với lạm phát trong tình hình bình thường" trên khắp châu Âu.

Ông Orban khẳng định: "Chừng nào còn xung đột thì sẽ còn lạm phát. Hòa bình là cách duy nhất để ngăn chặn lạm phát trong thời điểm này".

Tuy nhiên, triển vọng hòa bình của cuộc khủng hoảng Nga - Ukraine hiện chưa rõ ràng khi 2 bên vẫn chưa thể tìm thấy tiếng nói chung trên bàn đàm phán và giao tranh vẫn đang diễn ra quyết liệt.

Theo Dân trí

Chiến thuật càn quét hỏa lực giúp Nga xuyên thủng Chiến thuật càn quét hỏa lực giúp Nga xuyên thủng "thành trì" của Ukraine
Tổng thống Ukraine nêu khả năng chấm dứt đàm phán với NgaTổng thống Ukraine nêu khả năng chấm dứt đàm phán với Nga
IAEA cảnh báo thảm họa hạt nhân ở UkraineIAEA cảnh báo thảm họa hạt nhân ở Ukraine
Nga bắt đầu tấn công 2 thành phố chiến lược ở DonetskNga bắt đầu tấn công 2 thành phố chiến lược ở Donetsk
Ukraine tiết lộ quốc gia viện trợ máy bay chiến đấu và xe tăng chủ lựcUkraine tiết lộ quốc gia viện trợ máy bay chiến đấu và xe tăng chủ lực
Giá xăng dầu hôm nay 7/8: Dầu thô ghi nhận tuần lao dốc mạnhGiá xăng dầu hôm nay 7/8: Dầu thô ghi nhận tuần lao dốc mạnh

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,650 ▼100K 66,350 ▼150K
AVPL/SJC HCM 65,700 ▼200K 66,300 ▼200K
AVPL/SJC ĐN 65,650 ▼100K 66,350 ▼150K
Nguyên liêu 9999 - HN 50,100 ▼100K 50,300 ▼100K
Nguyên liêu 999 - HN 50,050 ▼100K 50,250 ▼100K
AVPL/SJC Cần Thơ 65,650 ▼100K 66,250 ▼250K
Cập nhật: 26/09/2022 23:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.300 ▼100K 51.300 ▼100K
TPHCM - SJC 65.600 ▼100K 66.400 ▼100K
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.300 ▼100K
Hà Nội - 65.600 66.400 ▼100K 26/09/2022 15:54:51 ▲2K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.300 ▼100K
Đà Nẵng - 65.600 66.400 ▼100K 26/09/2022 15:54:51 ▲2K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.300 ▼100K
Cần Thơ - 65.600 66.400 ▼200K 26/09/2022 15:54:51 ▲2K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.300 ▼100K
Giá vàng nữ trang - 49.800 50.600 ▼100K 26/09/2022 15:54:51 ▲2K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.700 ▼80K 38.100 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.350 ▼60K 29.750 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.800 ▼40K 21.200 ▼40K
Cập nhật: 26/09/2022 23:15
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,030 ▼10K 5,110 ▼5K
Vàng trang sức 99.99 4,945 ▼10K 5,095 ▼5K
Vàng trang sức 99.9 4,935 ▼10K 5,085 ▼5K
Vàng NL 99.99 4,945 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,550 ▼10K 6,650 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,570 6,650
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,565 ▼5K 6,640 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,030 ▲5K 5,130 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,030 ▲5K 5,130 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,030 ▼10K 5,110 ▼5K
Cập nhật: 26/09/2022 23:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,600 ▼200K 66,400 ▼200K
SJC 5c 65,600 ▼200K 66,420 ▼200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,600 ▼200K 66,430 ▼200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,300 ▼50K 51,200 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,300 ▼50K 51,300 ▼50K
Nữ Trang 99.99% 50,200 ▼50K 50,800 ▼50K
Nữ Trang 99% 48,997 ▼50K 50,297 ▼50K
Nữ Trang 68% 32,697 ▼34K 34,697 ▼34K
Nữ Trang 41.7% 19,336 ▼21K 21,336 ▼21K
Cập nhật: 26/09/2022 23:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,065.52 15,217.69 15,707.63
CAD 17,021.94 17,193.88 17,747.44
CHF 23,480.57 23,717.74 24,481.34
CNY 3,249.83 3,282.65 3,388.85
DKK - 3,034.19 3,150.73
EUR 22,394.81 22,621.02 23,648.37
GBP 24,875.68 25,126.95 25,935.91
HKD 2,946.10 2,975.86 3,071.67
INR - 290.02 301.65
JPY 160.56 162.18 169.98
KRW 14.35 15.94 17.48
KWD - 76,208.29 79,263.76
MYR - 5,104.42 5,216.33
NOK - 2,184.48 2,277.48
RUB - 354.86 480.92
SAR - 6,294.94 6,547.33
SEK - 2,061.63 2,149.40
SGD 16,130.30 16,293.23 16,817.80
THB 555.13 616.81 640.50
USD 23,560.00 23,590.00 23,870.00
Cập nhật: 26/09/2022 23:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,087 15,787
CAD - 17,008 17,708
CHF - 23,426 24,376
CNY - 3,253 3,393
DKK - 2,986 3,156
EUR - 22,023 23,313
GBP - 25,119 26,289
HKD - 2,902 3,097
JPY - 160.28 169.83
KRW - 14.64 18.44
LAK - 0.78 1.73
NOK - 2,125 2,245
NZD - 13,264 13,674
SEK - 2,023 2,158
SGD - 15,981 16,781
THB - 612.86 640.86
USD - 23,500 23,940
Cập nhật: 26/09/2022 23:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,585 23,585 23,865
USD(1-2-5) 23,363 - -
USD(10-20) 23,538 - -
GBP 24,621 24,770 25,676
HKD 2,960 2,981 3,065
CHF 23,531 23,673 24,404
JPY 161.07 162.04 169.3
THB 592.69 598.68 653.38
AUD 15,050 15,141 15,639
CAD 17,024 17,127 17,663
SGD 16,186 16,283 16,758
SEK - 2,052 2,119
LAK - 1.12 1.44
DKK - 3,025 3,124
NOK - 2,178 2,250
CNY - 3,259 3,365
RUB - 367 470
NZD 13,327 13,407 13,726
KRW 14.83 - 17.36
EUR 22,429 22,490 23,468
TWD 673.25 - 764.51
MYR 4,827.71 - 5,297.38
Cập nhật: 26/09/2022 23:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,550.00 23,560.00 23,840.00
EUR 22,448.00 22,458.00 23,364.00
GBP 24,420.00 24,567.00 25,195.00
HKD 2,962.00 2,974.00 3,065.00
CHF 23,670.00 23,765.00 24,396.00
JPY 162.42 162.57 169.09
AUD 15,118.00 15,179.00 15,752.00
SGD 16,279.00 16,344.00 16,709.00
THB 610.00 612.00 646.00
CAD 17,197.00 17,266.00 17,664.00
NZD 0.00 13,331.00 13,812.00
KRW 0.00 15.94 17.29
Cập nhật: 26/09/2022 23:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.575 23.595 23.970
AUD 15.115 15.215 15.880
CAD 16.993 17.193 17.852
CHF 23.713 23.813 24.478
EUR 22.502 22.602 23.409
GBP 25.049 25.099 25.814
JPY 162,1 163,1 169,68
SGD 16.217 16.317 16.922
Cập nhật: 26/09/2022 23:15