Kiên quyết thay thế nhà thầu yếu kém, thi công chậm tiến độ Cảng hàng không quốc tế Long Thành

21:19 | 24/01/2022

|
(PetroTimes) - Văn phòng Chính phủ vừa ban hành Thông báo số 19/TB-VPCP ngày 24/1/2022 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại cuộc họp về triển khai Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành.
Kiên quyết thay thế nhà thầu yếu kém, thi công chậm tiến độ Cảng hàng không quốc tế Long Thành
Phối cảnh dự án sân bay Long Thành.

Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành là dự án quan trọng của quốc gia. Nghị quyết của Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc, Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đã xác định mục tiêu hoàn thành vào năm 2025.

Vì vậy, việc hoàn thành Dự án đúng tiến độ là nhiệm vụ chính trị đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân.

Để bảo đảm tiến độ của Dự án, Phó Thủ tướng yêu cầu Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV), Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam rà soát, xây dựng lại tiến độ chi tiết từng hạng mục, trên cơ sở rút ngắn tiến độ từ khâu thiết kế đến thi công (trên nguyên tắc không làm ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng công trình); bố trí nhiều mũi thi công đồng thời; ACV chịu trách nhiệm bảo đảm công tác san nền không để thiếu mặt bằng làm ảnh hưởng đến triển khai các hạng mục, công trình; kiên quyết thay thế các nhà thầu yếu kém, thiết kế/thi công chậm tiến độ.

Bộ Giao thông vận tải chủ trì, đôn đốc, chỉ đạo việc lập tiến độ chi tiết, báo cáo Phó Thủ tướng Lê Văn Thành họp kiểm điểm tiến độ vào tuần cuối của tháng 01 năm 2022.

Hoàn thành Cảng hàng không quốc tế Long Thành vào Quý I/2025

Hoàn thành Cảng hàng không quốc tế Long Thành vào Quý I/2025

Thông báo số 6/TB-VPCP ngày 7/1/2021 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại buổi kiểm tra tiến độ triển khai Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành nêu: Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành là dự án quan trọng quốc gia, có quy mô rất lớn, yêu cầu kỹ thuật cao được Quốc hội và Chính phủ đặc biệt quan tâm chỉ đạo. Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý thành lập Ban chỉ đạo quốc gia, đồng thời thực hiện giao ban hàng tháng để kịp thời chỉ đạo, giải quyết những vướng mắc.

P.V

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 67,900 68,800
AVPL/SJC HN buôn 67,900 68,800
AVPL/SJC HCM lẻ 67,900 68,800
AVPL/SJC HCM buôn 67,900 68,800
AVPL/SJC ĐN lẻ 67,900 68,800
AVPL/SJC ĐN buôn 67,900 68,800
Nguyên liêu 9999 - HN 54,100 54,350
Nguyên liêu 999 - HN 54,050 54,300
AVPL/SJC CT lẻ 67,900 68,800
AVPL/SJC CT buôn 67,900 68,800
Cập nhật: 26/05/2022 01:36
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.200 55.300
TPHCM - SJC 68.000 69.000
Hà Nội - PNJ 54.200 55.300
Hà Nội - SJC 68.000 69.000
Đà Nẵng - PNJ 54.200 55.300
Đà Nẵng - SJC 68.000 69.000
Cần Thơ - PNJ 54.200 55.300
Cần Thơ - SJC 68.200 69.100
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.200 55.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.600 54.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.550 40.950
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.570 31.970
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.380 22.780
Cập nhật: 26/05/2022 01:36
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,430 5,500
Vàng trang sức 99.99 5,345 5,485
Vàng trang sức 99.9 5,335 5,475
Vàng NL 99.99 5,400 5,485
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,780 6,900
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 6,905
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,805 6,890
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,430 5,530
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,435 5,535
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,430 5,500
Cập nhật: 26/05/2022 01:36
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,100 69,100
SJC 5c 68,100 69,120
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,100 69,130
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,200 55,200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,200 55,300
Nữ Trang 99.99% 54,000 54,800
Nữ Trang 99% 52,957 54,257
Nữ Trang 68% 35,418 37,418
Nữ Trang 41.7% 21,004 23,004
Cập nhật: 26/05/2022 01:36

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,046.70 16,208.79 16,731.27
CAD 17,639.26 17,817.43 18,391.76
CHF 23,500.07 23,737.44 24,502.60
CNY 3,408.43 3,442.85 3,554.37
DKK - 3,278.92 3,404.99
EUR 24,210.26 24,454.81 25,566.40
GBP 28,319.17 28,605.22 29,527.29
HKD 2,881.75 2,910.85 3,004.68
INR - 298.54 310.53
JPY 177.65 179.45 188.08
KRW 15.88 17.64 19.35
KWD - 75,781.64 78,822.98
MYR - 5,230.16 5,345.02
NOK - 2,373.28 2,474.41
RUB - 363.34 492.42
SAR - 6,170.34 6,417.97
SEK - 2,323.27 2,422.27
SGD 16,471.61 16,637.99 17,174.31
THB 600.00 666.67 692.30
USD 23,040.00 23,070.00 23,350.00
Cập nhật: 26/05/2022 01:36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,098 16,798
CAD - 17,778 18,478
CHF - 23,599 24,549
CNY - 3,396 3,536
DKK - 3,239 3,409
EUR - 23,913 25,203
GBP - 28,575 29,745
HKD - 2,835 3,030
JPY - 178.01 187.56
KRW - 16.27 20.07
LAK - 1.05 2
NOK - 2,333 2,453
NZD - 14,742 15,152
SEK - 2,274 2,409
SGD - 16,310 17,110
THB - 662.7 690.7
USD - 22,980 23,420
Cập nhật: 26/05/2022 01:36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,055 23,055 23,335
USD(1-2-5) 22,838 - -
USD(10-20) 23,009 - -
GBP 28,429 28,600 29,656
HKD 2,893 2,914 2,997
CHF 23,583 23,725 24,504
JPY 178.36 179.44 187.56
THB 640.96 647.44 706.85
AUD 16,057 16,154 16,692
CAD 17,668 17,774 18,335
SGD 16,491 16,590 17,129
SEK - 2,318 2,394
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,274 3,382
NOK - 2,378 2,457
CNY - 3,419 3,534
RUB - 374 480
NZD 14,746 14,835 15,190
KRW 16.43 - 20.07
EUR 24,290 24,356 25,418
TWD 709.94 - 806.78
MYR 4,940.42 - 5,422.73
Cập nhật: 26/05/2022 01:36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,070.00 23,350.00
EUR 24,466.00 24,484.00 25,391.00
GBP 28,557.00 28,729.00 29,403.00
HKD 2,901.00 2,913.00 3,002.00
CHF 23,720.00 23,815.00 24,462.00
JPY 180.09 180.81 185.03
AUD 16,099.00 16,164.00 16,743.00
SGD 16,640.00 16,707.00 17,093.00
THB 657.00 660.00 700.00
CAD 17,804.00 17,876.00 18,304.00
NZD 0.00 14,703.00 15,196.00
KRW 0.00 17.56 19.22
Cập nhật: 26/05/2022 01:36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.053 23.050 23.550
AUD 16.131 16.231 16.837
CAD 17.666 17.866 18.472
CHF 23.804 23.904 24.520
EUR 24.343 24.443 25.208
GBP 28.717 28.767 29.426
JPY 180,02 181,02 187,6
SGD 16.670 16.770 17.075
Cập nhật: 26/05/2022 01:36
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas