Kiến nghị tiếp tục giảm lãi suất cho gói nhà ở xã hội 120.000 tỷ đồng

18:30 | 22/02/2024

2,704 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Sáng ngày 22/2, tại Hội nghị toàn quốc về nhà ở xã hội, lãnh đạo Bộ Xây dựng cho biết, trong quá trình triển khai, thực hiện nguồn vốn 120.000 tỷ đồng cho vay nhà ở xã hội NNHN đã 02 lần giảm lãi suất. Tuy nhiên, Bộ Xây dựng đề nghị NHNN tiếp tục nghiên cứu, xem xét hạ mức lãi suất cho vay nguồn vốn hỗ trợ 120.000 tỷ đồng phù hợp với điều kiện thực tiễn trong từng giai đoạn.
Người mua nhà ở xã hội chùn tay với lãi suất gói 120.000 tỷ đồng?Người mua nhà ở xã hội chùn tay với lãi suất gói 120.000 tỷ đồng?
HoREA đề xuất mở rộng đối tượng mua nhà được vay gói 120.000 tỷ đồngHoREA đề xuất mở rộng đối tượng mua nhà được vay gói 120.000 tỷ đồng

Theo Bộ Xây dựng, Nghị quyết số 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, Thủ tướng Chính phủ đã giao trong năm 2024 nỗ lực phấn đấu trên địa bàn cả nước hoàn thành khoảng 130.000 căn hộ nhà ở xã hội.

Để hoàn thành mục tiêu đề ra, Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành, địa phương cùng phối hợp, khẩn trương triển khai các nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Đề án. Cụ thể, tập trung xây dựng các Nghị định hướng dẫn Luật Nhà ở. Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Đất đai, Luật Các tổ chức tín dụng, sửa đổi pháp luật về Thuế… để đồng bộ quy định pháp luật.

Kiến nghị tiếp tục giảm lãi suất cho gói nhà ở xã hội 120.000 tỷ đồng
Ảnh minh họa/https://kinhtexaydung.petrotimes.vn/

Bên cạnh đó, các Bộ, ngành liên quan tập trung thực hiện nhiệm vụ được giao tại Đề án để tháo gỡ các khó khăn vướng mắc về thủ tục đầu tư, miễn tiền sử dụng đất, quy hoạch, dành quỹ đất, phát triển nhà ở lưu trú công nhân…;

Đồng thời, các Bộ ngành liên quan tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 11/3/2023 của Chính phủ; phối hợp với Bộ Xây dựng tiếp tục làm việc với một số địa phương trọng điểm về nhà ở xã hội để tháo gỡ khó khăn và đôn đốc các địa phương hoàn thành mục tiêu đề ra.

Cũng theo Bộ Xây dựng, trong quá trình triển khai, thực hiện nguồn vốn 120.000 tỷ đồng cho vay nhà ở xã hội Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã 02 lần giảm lãi suất. Tuy nhiên, Bộ Xây dựng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục nghiên cứu, xem xét hạ mức lãi suất cho vay nguồn vốn hỗ trợ 120.000 tỷ đồng phù hợp với điều kiện thực tiễn trong từng giai đoạn;

Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phối hợp chặt chẽ với các địa phương chuẩn bị nguồn lực về đất đai, tài chính, thủ tục đầu tư để triển khai hiệu quả các dự án nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân sau khi Luật Nhà ở 2023 có hiệu lực thi hành. Phấn đấu trong năm 2024 mỗi Bộ thực hiện 5.000 căn hộ nhà ở xã hội.

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phối hợp với các địa phương trong việc đẩy mạnh hoàn thành xây dựng các dự án thiết chế công đoàn và chuẩn bị nguồn lực tài chính công đoàn để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân, người lao động thuộc đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội thuê. Phấn đấu trong năm 2024 thực hiện 2.000 căn hộ.

Đồng thời, Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành đôn đốc các địa phương tập trung thực hiện mục tiêu hoàn thành 130.000 căn hộ nhà ở xã hội trong năm 2024 theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 05/01/2024;

Về phía các địa phương, Bộ Xây dựng kiến nghị khẩn trương lập, sửa đổi, bổ sung Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở. Trong đó làm rõ các mục tiêu về nhà ở xã hội dành cho người thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp, lực lượng vũ trang nhân dân.

Về quy hoạch, bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, các địa phương rà soát, bổ sung quy hoạch đô thị, quy hoạch khu công nghiệp, bảo đảm dành đủ quỹ đất cho phát triển nhà ở xã hội, bao gồm nhà ở lực lượng vũ trang nhân dân. Đồng thời, quy hoạch, bố trí các dự án nhà ở xã hội độc lập tại các vị trí phù hợp, thuận tiện, có quy mô phù hợp, đầy đủ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội. Rà soát, thực hiện nghiêm quy định về việc dành 20% quỹ đất ở đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị để đầu tư phát triển nhà ở xã hội theo pháp luật về nhà ở.

Về đầu tư xây dựng dự án nhà ở xã hội, đối với các dự án đã khởi công xây dựng, đề nghị các địa phương thường xuyên đôn đốc để hoàn thành dự án ngay trong năm 2024; hướng dẫn, tạo điều kiện các dự án được nghiệm thu, đưa vào sử dụng theo đúng quy định;

Bên cạnh đó, đôn đốc chủ đầu tư các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị triển khai đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên quỹ đất 20% của các dự án này theo tiến độ được phê duyệt; trường hợp Chủ đầu tư không thực hiện thì thu hồi quỹ đất 20% để lựa chọn các Chủ đầu tư khác thực hiện;

UBND cấp tỉnh tiếp tục xem xét, kiểm tra các thủ tục pháp lý, lập danh mục dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, cải tạo, xây dựng lại chung cư đủ điều kiện được vay nguồn vốn 120.000 tỷ đồng để công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh.

Đối với các doanh nghiệp, các chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội lập tiến độ, chuẩn bị nguồn lực, tài chính, áp dụng công nghệ mới nhằm rút ngắn thời gian thi công;

Đối với các dự án nhà ở xã hội đã lựa chọn chủ đầu tư, đề nghị các chủ đầu tư khẩn trương hoàn thiện các thủ tục pháp lý (thủ tục giao đất; lập hồ sơ thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, phòng cháy, chữa cháy, cấp phép xây dựng; lựa chọn nhà thầu tư vấn và thi công công trình) để khởi công xây dựng theo các đồ án quy hoạch và chấp thuận chủ trương đầu tư đã được phê duyệt;

Sau khi khởi công dự án, chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội có trách nhiệm cung cấp, công bố công khai các thông tin liên quan đến dự án để người dân biết, đăng ký và thực hiện việc theo dõi, giám sát; Khẩn trương triển khai khởi công, đảm bảo tiến độ hoàn thành các công trình trên quỹ đất 20% nhà ở xã hội; Chủ động rà soát đối tượng, điều kiện, đăng ký với UBND cấp tỉnh để được công bố trong danh mục vay vốn ưu đãi từ gói hỗ trợ 120.000 tỷ đồng.

https://kinhtexaydung.petrotimes.vn/

PV

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 81,200 ▲600K 83,700 ▲600K
AVPL/SJC HCM 81,200 ▲600K 83,700 ▲500K
AVPL/SJC ĐN 81,200 ▲600K 83,700 ▲600K
Nguyên liệu 9999 - HN 74,800 ▲800K 76,000 ▲600K
Nguyên liệu 999 - HN 74,700 ▲800K 75,900 ▲600K
AVPL/SJC Cần Thơ 81,200 ▲600K 83,700 ▲600K
Cập nhật: 15/04/2024 09:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 74.500 ▲200K 76.400 ▲150K
TPHCM - SJC 81.200 ▲600K 83.400 ▲300K
Hà Nội - PNJ 74.500 ▲200K 76.400 ▲150K
Hà Nội - SJC 81.200 ▲600K 83.400 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 74.500 ▲200K 76.400 ▲150K
Đà Nẵng - SJC 81.200 ▲600K 83.400 ▲300K
Miền Tây - PNJ 74.500 ▲200K 76.400 ▲150K
Miền Tây - SJC 81.600 ▲800K 83.800 ▲700K
Giá vàng nữ trang - PNJ 74.500 ▲200K 76.400 ▲150K
Giá vàng nữ trang - SJC 81.200 ▲600K 83.400 ▲300K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 74.500 ▲200K
Giá vàng nữ trang - SJC 81.200 ▲600K 83.400 ▲300K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 74.500 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 74.400 ▲200K 75.200 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 55.150 ▲150K 56.550 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 42.740 ▲110K 44.140 ▲110K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.030 ▲80K 31.430 ▲80K
Cập nhật: 15/04/2024 09:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,445 ▲20K 7,680 ▲30K
Trang sức 99.9 7,435 ▲20K 7,670 ▲30K
NL 99.99 7,440 ▲20K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,420
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,510 ▲20K 7,710 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,510 ▲20K 7,710 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,510 ▲20K 7,710 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 8,130 ▲10K 8,370 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 8,130 ▲10K 8,370 ▲20K
Miếng SJC Hà Nội 8,130 ▲10K 8,370 ▲20K
Cập nhật: 15/04/2024 09:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 81,600 ▲1000K 83,800 ▲700K
SJC 5c 81,600 ▲1000K 83,820 ▲700K
SJC 2c, 1C, 5 phân 81,600 ▲1000K 83,830 ▲700K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 74,500 ▲200K 76,400 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 74,500 ▲200K 76,500 ▲200K
Nữ Trang 99.99% 74,400 ▲200K 75,700 ▲200K
Nữ Trang 99% 72,950 ▲198K 74,950 ▲198K
Nữ Trang 68% 49,131 ▲136K 51,631 ▲136K
Nữ Trang 41.7% 29,220 ▲83K 31,720 ▲83K
Cập nhật: 15/04/2024 09:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,775.49 15,934.84 16,446.43
CAD 17,717.24 17,896.20 18,470.77
CHF 26,678.60 26,948.08 27,813.26
CNY 3,386.02 3,420.22 3,530.56
DKK - 3,504.97 3,639.28
EUR 25,953.62 26,215.78 27,377.34
GBP 30,351.54 30,658.13 31,642.42
HKD 3,111.74 3,143.17 3,244.09
INR - 298.66 310.61
JPY 158.21 159.81 167.45
KRW 15.63 17.36 18.94
KWD - 80,980.53 84,220.01
MYR - 5,187.02 5,300.28
NOK - 2,253.36 2,349.09
RUB - 255.21 282.52
SAR - 6,652.65 6,918.78
SEK - 2,256.66 2,352.53
SGD 17,921.68 18,102.71 18,683.90
THB 602.57 669.52 695.17
USD 24,810.00 24,840.00 25,180.00
Cập nhật: 15/04/2024 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,955 16,055 16,505
CAD 17,936 18,036 18,586
CHF 26,943 27,048 27,848
CNY - 3,419 3,529
DKK - 3,523 3,653
EUR #26,191 26,226 27,486
GBP 30,787 30,837 31,797
HKD 3,120 3,135 3,270
JPY 159.68 159.68 167.63
KRW 16.29 17.09 19.89
LAK - 0.88 1.24
NOK - 2,261 2,341
NZD 14,615 14,665 15,182
SEK - 2,255 2,365
SGD 17,945 18,045 18,775
THB 629.15 673.49 697.15
USD #24,790 24,870 25,210
Cập nhật: 15/04/2024 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 24,830.00 24,860.00 25,180.00
EUR 26,104.00 26,209.00 27,377.00
GBP 30,482.00 30,666.00 31,615.00
HKD 3,129.00 3,142.00 3,244.00
CHF 26,835.00 26,943.00 27,771.00
JPY 158.96 159.60 166.90
AUD 15,875.00 15,939.00 16,426.00
SGD 18,036.00 18,108.00 18,640.00
THB 664.00 667.00 694.00
CAD 17,833.00 17,905.00 18,427.00
NZD 14,595.00 15,085.00
KRW 17.32 18.86
Cập nhật: 15/04/2024 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 24830 24880 25220
AUD 15999 16049 16454
CAD 17981 18031 18434
CHF 27179 27229 27641
CNY 0 3421.3 0
CZK 0 1020 0
DKK 0 3490 0
EUR 26399 26449 26952
GBP 30967 31017 31477
HKD 0 3115 0
JPY 161.17 161.67 166.18
KHR 0 5.6713 0
KRW 0 18.4 0
LAK 0 1.0214 0
MYR 0 5400 0
NOK 0 2330 0
NZD 0 14655 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2360 0
SGD 18240 18240 18596
THB 0 641.6 0
TWD 0 777 0
XAU 8150000 8150000 8340000
XBJ 6000000 6000000 6550000
Cập nhật: 15/04/2024 09:00