Hungary muốn Nga tăng nguồn cung khí đốt

17:59 | 31/08/2022

|
(PetroTimes) - Vào hôm 30/8, Bộ trưởng Ngoại giao Hungary Peter Szijjártó cho biết, Hungary đang tiếp tục đàm phán với Nga nhằm bổ sung thêm 700 triệu mét khối khí đốt. Hungary hy vọng sẽ đạt được thỏa thuận với ông lớn khí đốt Gazprom (Nga) và triển khai kế hoạch này trong đầu tháng tới.
Hungary muốn Nga tăng nguồn cung khí đốt

Trong tháng 8/2022, Gazprom đã bắt đầu tăng cường sản lượng khí đốt vận chuyển đến Hungary, bên cạnh sản lượng được nêu trong thỏa thuận trước đó. Lượng khí đốt này sẽ được giao qua đường ống dẫn Turkstream.

Ông Peter Szijjarto cho biết: “Dù muốn hay không, chúng tôi sẽ tiếp tục thảo luận với Nga về việc tăng cung cấp khí đốt giao theo ngày cho Hungary”.

Hiện Bộ trưởng Ngoại giao Hungary không công bố chi tiết về khối lượng cũng như giá cả.

Theo dữ liệu từ cơ quan quản lý năng lượng quốc gia, tính đến ngày 1/8/2022, trữ lượng khí đốt của Hungary hiện đạt mức 3,25 tỷ mét khối (BCM), tương đương hơn 51% tổng dung lượng lưu trữ.

Theo một thỏa thuận dài hạn với Nga được ký năm ngoái, Hungary sẽ nhận 3,5 tỷ BCM khí đốt/năm thông qua Bulgaria và Serbia, và 1 BCM qua đường ống dẫn khí đốt từ Áo. Thỏa thuận này kéo dài 15 năm.

Trung Quốc đầu tư gần 7,5 tỷ USD xây nhà máy pin ô tô tại HungaryTrung Quốc đầu tư gần 7,5 tỷ USD xây nhà máy pin ô tô tại Hungary
Ukraine nối lại việc cung cấp dầu của Nga sang Hungary và SlovakiaUkraine nối lại việc cung cấp dầu của Nga sang Hungary và Slovakia
Hungary chỉ trích Thỏa thuận Khí đốt châu ÂuHungary chỉ trích Thỏa thuận Khí đốt châu Âu
Châu Âu phản đối chính sách giá nhiên liệu của HungaryChâu Âu phản đối chính sách giá nhiên liệu của Hungary

Ngọc Duyên

AFP

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,600 68,600
AVPL/SJC HCM 67,300 ▲100K 68,600 ▲100K
AVPL/SJC ĐN 67,600 ▲100K 68,600 ▲100K
Nguyên liệu 9999 - HN 55,150 ▲100K 55,500 ▲50K
Nguyên liệu 999 - HN 55,000 ▲150K 55,250 ▲100K
AVPL/SJC Cần Thơ 67,300 68,200
Cập nhật: 28/01/2023 13:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 55.500 ▲200K 56.800 ▲400K
TPHCM - SJC 67.500 ▲300K 68.500 ▲300K
TPHCM - Hà Nội PNJ 55.500 ▲200K
Hà Nội - 67.500 68.500 ▲300K 28/01/2023 09:07:57 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 55.500 ▲200K
Đà Nẵng - 67.500 68.500 ▲300K 28/01/2023 09:07:57 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 55.500 ▲200K
Cần Thơ - 67.900 68.600 ▲100K 28/01/2023 10:22:16 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 55.500 ▲200K
Giá vàng nữ trang - 55.000 55.800 ▲200K 28/01/2023 09:07:57 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 40.600 ▲150K 42.000 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 31.390 ▲110K 32.790 ▲110K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.960 ▲80K 23.360 ▲80K
Cập nhật: 28/01/2023 13:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99.3A 5,520 5,620
Vàng TT, 3A, NT Nghệ An 5,530 5,630
Vàng TT Nghệ An 5,530 ▲75K 5,630 ▲40K
Vàng trang sức 99.99 5,455 ▲10K 5,590 ▲10K
Vàng trang sức 99.9 5,445 ▼15K 5,580 ▲5580K
Vàng NL 99.99 5,460 ▼1290K ▼6850K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,765 ▲15K 6,865 ▲15K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,765 ▲15K 6,865 ▲15K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,765 ▲1235K 6,865 ▲1235K
Vàng 3A, NT Nghệ An 5,530 ▲10K 5,630 ▲10K
Vàng 3A Thái Bình 5,520 ▼10K 5,620 ▼10K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,530 5,630
Vàng NT, TT Hà Nội 5,530 ▲5530K 5,630 ▲5630K
Cập nhật: 28/01/2023 13:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,600 ▲100K 68,600 ▲100K
SJC 5c 67,600 ▲100K 68,620 ▲100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,600 ▲100K 68,630 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 55,500 ▲250K 56,500 ▲250K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 55,500 ▲250K 56,600 ▲250K
Nữ Trang 99.99% 55,300 ▲250K 56,100 ▲250K
Nữ Trang 99% 54,245 ▲248K 55,545 ▲248K
Nữ Trang 68% 36,302 ▲170K 38,302 ▲170K
Nữ Trang 41.7% 21,546 ▲104K 23,546 ▲104K
Cập nhật: 28/01/2023 13:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,228.84 16,392.76 16,920.86
CAD 17,143.57 17,316.73 17,874.60
CHF 24,802.19 25,052.72 25,859.80
CNY 3,387.52 3,421.74 3,532.50
DKK - 3,366.85 3,496.23
EUR 24,857.55 25,108.64 26,249.47
GBP 28,270.18 28,555.73 29,475.66
HKD 2,919.40 2,948.88 3,043.88
INR - 286.73 298.23
JPY 175.71 177.48 186.02
KRW 16.43 18.26 20.02
KWD - 76,648.80 79,723.48
MYR - 5,482.62 5,602.92
NOK - 2,325.76 2,424.82
RUB - 322.13 356.65
SAR - 6,231.71 6,481.69
SEK - 2,231.02 2,326.04
SGD 17,399.28 17,575.04 18,141.22
THB 630.64 700.72 727.64
USD 23,260.00 23,290.00 23,630.00
Cập nhật: 28/01/2023 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,373 17,073
CAD - 17,332 18,032
CHF - 24,989 25,939
CNY - 3,389 3,529
DKK - 3,340 3,510
EUR - 24,660 25,950
GBP - 28,550 29,720
HKD - 2,878 3,073
JPY - 176.68 186.23
KRW - 17.08 20.88
LAK - 0.7 1.65
NOK - 2,293 2,413
NZD - 14,991 15,401
SEK - 2,202 2,337
SGD - 17,327 18,127
THB - 702.55 730.55
USD - 23,260 23,680
Cập nhật: 28/01/2023 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,310 23,310 23,610
USD(1-2-5) 23,091 - -
USD(10-20) 23,263 - -
GBP 28,422 28,594 29,525
HKD 2,933 2,953 3,040
CHF 24,887 25,038 25,837
JPY 176.65 177.72 185.93
THB 674.24 681.05 743.88
AUD 16,305 16,403 16,920
CAD 17,206 17,309 17,868
SGD 17,465 17,571 18,102
SEK - 2,240 2,315
LAK - 1.06 1.48
DKK - 3,375 3,488
NOK - 2,331 2,410
CNY - 3,401 3,516
RUB - 306 393
NZD 14,945 15,036 15,412
KRW 16.99 - 19.91
EUR 25,046 25,113 26,260
TWD 700.23 - 795.77
MYR 5,180.11 - 5,691.43
Cập nhật: 28/01/2023 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,250.00 23,290.00 23,600.00
EUR 25,117.00 25,138.00 26,246.00
GBP 28,569.00 28,741.00 29,465.00
HKD 2,935.00 2,947.00 3,043.00
CHF 25,037.00 25,138.00 25,880.00
JPY 177.85 178.06 185.46
AUD 16,335.00 16,401.00 17,013.00
SGD 17,597.00 17,668.00 18,116.00
THB 691.00 694.00 738.00
CAD 17,324.00 17,394.00 17,830.00
NZD 0.00 14,992.00 15,516.00
KRW 0.00 18.23 21.03
Cập nhật: 28/01/2023 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
AUD 16.498 16.910
CAD 17.407 17.820
CHF 25.278 25.700
EUR 25.353 25.774
GBP 28.864 29.283
JPY 179,21 182,3
USD 23.325 23.615
Cập nhật: 28/01/2023 13:00