Hoạt động khó khăn, doanh nghiệp “chây ì” nợ thuế

07:00 | 20/11/2013

|
Mặc dù đã được ngành thuế tiến hành giảm, giãn nợ tuy nhiên do hoạt động khó khăn nên tình trạng chây ì nợ thuế đang ngày càng gia tăng tại các doanh nghiệp tại TP HCM.

Theo báo cáo mới nhất của Cục Thuế TP HCM, tính đến hết ngày 31/10/2013 tình hình nợ đọng thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn TP vẫn không ngừng gia tăng.

https://petrotimes.vn/stores/news_dataimages/dothuytrang/112013/19/17/IMG_1666.jpg

Năm 2013 TP HCM thất thu ngân sách khoảng 3.600 tỉ đồng do giảm, giãn thuế cho doanh nghiệp

Theo bà Trần Thị Lệ Nga, Phó Cục trưởng Cục Thuế TP HCM, do tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn, nguồn cung tín dụng khó tiếp cận, dẫn đến việc chây ì nợ thuế tại các doanh nghiệp đang gặp khó khăn về nguồn vốn. Chính nguyên nhân này đã khiến tổng số tiền thuế, tiền phạt còn nợ của các doanh nghiệp đến ngày 31/10 tăng 2,92% (tương đương 533 tỷ đồng) so với thời điểm 31/8. Đáng chú ý là nhóm nợ khó thu đã tăng lên 7,51% so với tháng 8/2013, tương đương tăng 182 tỉ đồng.

Được biết, số nợ thuế tạm kết đến hết tháng 9 của các doanh nghiệp là 18.482 tỉ đồng, trong đó nợ có khả năng thu là hơn 14.000 tỷ đồng (chưa tính các khoản nợ doanh nghiệp đang khiếu nại và các khoản nợ cần điều chỉnh do cơ chế khai, nộp).

Nắm được tình hình khó khăn của doanh nghiệp trên địa bàn TP, trong 9 tháng đầu năm 2013, Cục thuế TP HCM đã thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế 731 tỉ đồng cho các doanh nghiệp trên địa bàn. Trong đó đã giảm và gia hạn nộp thuế 335 tỉ đồng đối với một số khoản thu ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP. Số còn lại là giảm thuế thu  nhập cá nhân và giảm trừ gia cảnh….

Theo Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM với việc giảm, giản thuế trong năm 2013 TP HCM đã thất thu khoảng 3.600 tỉ đồng vào ngân sách. Dự kiến con số này sẽ tăng cao hơn trong năm 2014 do chính sách tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp vượt khó thông qua việc giảm, giãn nợ thuế của TP.

 

Thùy Trang

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,750 ▼50K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI HN buôn 61,750 ▼50K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,800 ▲50K 62,500 ▲50K
AVPL / DOJI HCM buôn 61,800 ▲50K 62,500 ▲50K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,750 ▲50K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,750 ▲50K 62,500 ▲100K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,400 ▼200K 52,900 ▼50K
Nguyên liêu 999 - HN 52,350 ▼200K 52,850 ▼50K
AVPL / DOJI CT lẻ 61,750 ▼50K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI CT buôn 61,750 ▼50K 62,500 ▲100K
Cập nhật: 28/01/2022 16:31
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
TPHCM - SJC 61.900 ▲100K 62.550 ▲150K
Hà Nội - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
Hà Nội - SJC 61.950 ▲100K 62.600 ▲150K
Đà Nẵng - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
Đà Nẵng - SJC 61.900 ▲100K 62.550 ▲150K
Cần Thơ - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
Cần Thơ - SJC 61.850 ▼130K 62.480 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.650 ▼150K 53.350 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 52.150 ▼150K 52.950 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.460 ▼120K 39.860 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.730 ▼80K 31.130 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.780 ▼60K 22.180 ▼60K
Cập nhật: 28/01/2022 16:31
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,275 ▼15K 5,355 ▼15K
Vàng trang sức 9999 5,195 ▼15K 5,335 ▼15K
Vàng trang sức 999 5,185 ▼15K 5,325 ▼15K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,275 ▼15K 5,355 ▼15K
Vàng NL 9999 5,245 ▼15K 5,340 ▼15K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,170 ▼10K 6,240 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,175 ▲5K 6,245 ▲5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,185 ▼5K 6,255 ▲5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,240 ▼40K 5,350 ▼30K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,260 ▼35K 5,360 ▼35K
Cập nhật: 28/01/2022 16:31
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,800 ▼150K 62,500 ▼50K
SJC 5c 61,800 ▼150K 62,520 ▼50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,800 ▼150K 62,530 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,850 ▼150K 53,550 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,850 ▼150K 53,650 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 52,550 ▼150K 53,250 ▼150K
Nữ Trang 99% 51,623 ▼148K 52,723 ▼148K
Nữ Trang 68% 34,364 ▼102K 36,364 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 20,357 ▼63K 22,357 ▼63K
Cập nhật: 28/01/2022 16:31

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,517.73 15,674.47 16,180.43
CAD 17,317.78 17,492.71 18,057.36
CHF 23,700.57 23,939.97 24,712.73
CNY 3,483.82 3,519.01 3,633.15
DKK - 3,327.25 3,455.33
EUR 24,579.11 24,827.38 25,957.04
GBP 29,520.08 29,818.26 30,780.77
HKD 2,832.38 2,860.99 2,953.34
INR - 300.25 312.31
JPY 190.27 192.19 201.41
KRW 16.26 18.06 19.81
KWD - 74,602.94 77,600.35
MYR - 5,340.02 5,457.53
NOK - 2,479.90 2,585.68
RUB - 289.41 322.78
SAR - 6,017.07 6,258.83
SEK - 2,362.26 2,463.03
SGD 16,310.24 16,474.99 17,006.78
THB 600.36 667.07 692.75
USD 22,470.00 22,500.00 22,780.00
Cập nhật: 28/01/2022 16:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,612 15,712 16,262
CAD 17,481 17,581 18,131
CHF 23,855 23,960 24,760
CNY - 3,520 3,630
DKK - 3,337 3,467
EUR #24,802 24,827 25,937
GBP 29,883 29,933 30,893
HKD 2,830 2,845 2,980
JPY 190.42 190.42 200.02
KRW 16.89 17.69 20.49
LAK - 1.31 2.26
NOK - 2,480 2,560
NZD 14,640 14,723 15,010
SEK - 2,346 2,456
SGD 16,233 16,333 16,933
THB 626.09 670.43 694.09
USD #22,478 22,498 22,778
Cập nhật: 28/01/2022 16:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,354 15,618 16,242
CAD 17,215 17,487 18,112
CHF 23,723 24,071 24,708
CNY 3,390 3,720
EUR 24,621 24,923 25,959
GBP 29,515 29,887 30,828
HKD 2,776 2,980
JPY 189.21 192.5 201.76
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,174 16,441 17,065
THB 596 659 711
USD (1,2) 22,423
USD (5,10,20) 22,475
USD (50,100) 22,520 22,515 22,810
Cập nhật: 28/01/2022 16:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,510 22,510 22,790
USD(1-2-5) 22,406 - -
USD(10-20) 22,465 - -
GBP 29,723 29,902 31,010
HKD 2,846 2,866 2,949
CHF 23,845 23,989 24,776
JPY 191.27 192.43 201.17
THB 643.28 649.78 709.63
AUD 15,580 15,674 16,210
CAD 17,418 17,523 18,082
SGD 16,359 16,458 17,007
SEK - 2,377 2,456
LAK - 1.69 2.08
DKK - 3,339 3,450
NOK - 2,495 2,579
CNY - 3,506 3,622
RUB - 263 338
NZD 14,648 14,737 15,094
KRW 16.82 - 20.54
EUR 24,785 24,852 25,939
TWD 735.58 - 836.21
MYR 5,056.01 - 5,551.47
Cập nhật: 28/01/2022 16:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,505.00 22,525.00 22,770.00
EUR 24,772.00 24,872.00 25,619.00
GBP 29,820.00 30,000.00 30,661.00
HKD 2,853.00 2,864.00 2,951.00
CHF 23,901.00 23,997.00 24,647.00
JPY 193.08 193.86 198.48
AUD 15,604.00 15,667.00 16,221.00
SGD 16,486.00 16,552.00 16,927.00
THB 658.00 661.00 701.00
CAD 17,516.00 17,586.00 17,998.00
NZD 0.00 14,666.00 15,141.00
KRW 0.00 17.95 19.72
Cập nhật: 28/01/2022 16:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.480 22.500 22.885
AUD 15.612 15.712 16.333
CAD 17.580 17.680 18.093
CHF 24.112 24.212 24.636
EUR 24.829 24.929 25.699
GBP 29.963 30.013 30.694
JPY 193,54 194,54 199,98
SGD 16.518 16.618 16.936
Cập nhật: 28/01/2022 16:31
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas