Hà Nội kết nối mạng lưới sản xuất tiêu dùng bền vững sản phẩm thiết bị gia dụng

20:33 | 23/11/2021

|
(PetroTimes) - Chương trình “Kết nối mạng lưới sản xuất tiêu dùng bền vững các sản phẩm thiết bị gia dụng TP Hà Nội 2021” nhằm tăng cường liên kết mạng lưới doanh nghiệp sản xuất, phân phối sản phẩm thiết bị gia dụng để sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên và năng lượng; giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải; duy trì tính bền vững của hệ sinh thái nhằm phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững.

Từ ngày 23/11 đến 25/11, Sở Công Thương Hà Nội tổ chức chương trình “Kết nối mạng lưới sản xuất và tiêu dùng bền vững cho doanh nghiệp sản xuất, phân phối thiết bị gia dụng TP Hà Nội 2021”. Chương trình kết nối với quy mô 50 gian hàng trưng bày trực tiếp và trên 35 gian hàng triển lãm trực tuyến giới thiệu sản phẩm, dịch vụ liên kết hợp tác bền vững giữa cơ sở phân phối bán lẻ với các nhà cung ứng về sản phẩm thân thiện môi trường.

Hà Nội kết nối mạng lưới sản xuất tiêu dùng bền vững sản phẩm thiết bị gia dụng
Các đại biểu tham quan gian hàng robot lau nhà thân thiện môi trường

Tại chương trình, người tiêu dùng sẽ được thăm quan, trải nghiệm các sản phẩm đồ đùng thiết bị nhà hàng, khách sạn, gia đình, máy rửa hoa quả, máy lọc không khí, robot của các nhãn hiệu như: Sunnex, Kinhoo, Inochi, Vinamop, Sky, Sunshine One, Dacom, Calvingold… Các doanh nghiệp tham dự sẽ được kết nối kinh doanh; liên kết hợp tác sản xuất, kết nối chuỗi giá trị trong sản xuất, thương mại, tiêu dùng, đảm bảo an sinh xã hội. Đây là một trong số những chương trình kích cầu tiêu dùng nội địa, cải thiện sức mua, giải phóng hàng tồn kho, khắc phục tác động của dịch Covid-19 để phục hồi và phát triển nền kinh tế.

Phó Giám đốc Sở Công Thương Hà Nội Nguyễn Thanh Hải cho biết, chương trình được tổ chức nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người tiêu dùng áp dụng các giải pháp, phương thức đổi mới sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, liên kết bền vững để sử dụng có hiệu quả tài nguyên, nhiên liệu, nguyên vật liệu, giảm thiểu phát sinh chất thải, thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững; thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững theo hướng tiếp cận vòng đời sản phẩm, đẩy mạnh liên kết trong các khâu từ khai thác tài nguyên, nhiên liệu, nguyên vật liệu đến sản xuất, phân phối, tiêu dùng và thải bỏ; chú trọng đổi mới, sáng tạo, ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường, cải tiến thiết bị, quy trình quản lý nhằm cải thiện, nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thân thiện môi trường. Đồng thời, nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm xã hội của cộng đồng, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân về sản xuất và tiêu dùng bền vững, từ sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng, tái chế, tái sử dụng.

Mạng lưới sản xuất và tiêu dùng bền vững cho doanh nghiệp sản xuất, phân phối thiết bị gia dụng TP Hà Nội năm 2021 là một trong những sự kiện tiếp nối hưởng ứng Tuần lễ Kết nối chuỗi sản xuất - tiêu dùng bền vững xanh quốc gia 2021 do Bộ Công Thương và TP Hà Nội tổ chức.

Phó Giám đốc Sở Công Thương Hà Nội nhấn mạnh: "Chương trình là cầu nối kết nối giao thương, hợp tác bền vững giữa cơ sở phân phối bán lẻ với các nhà cung ứng về sản phẩm, giúp cải thiện sức mua, thể hiện nỗ lực, cam kết của TP Hà Nội trong việc luôn tích cực, chủ động hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc tháo gỡ khó khăn thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng người dân Thủ đô thúc đẩy hành động sản xuất và tiêu dùng bền vững nhằm sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, giảm ô nhiễm môi trường".

N.H

ENTECH Vietnam 2021: Nơi kết nối doanh nghiệp Việt Nam - Hàn QuốcENTECH Vietnam 2021: Nơi kết nối doanh nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc
TP HCM: Kết nối doanh nghiệp phân phối hàng hóa thiết yếu bình ổn đến người tiêu dùngTP HCM: Kết nối doanh nghiệp phân phối hàng hóa thiết yếu bình ổn đến người tiêu dùng
Kết nối doanh nghiệp dầu khí với nhà đầu tưKết nối doanh nghiệp dầu khí với nhà đầu tư

  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
AVPL / DOJI HN buôn 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
AVPL / DOJI HCM lẻ 60,950 ▲50K 61,650 ▼50K
AVPL / DOJI HCM buôn 60,950 ▲50K 61,650 ▼50K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,000 61,650
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,000 61,650
Nguyên liêu 9999 - HN 52,250 ▼120K 52,500 ▼70K
Nguyên liêu 999 - HN 52,200 ▼120K 52,450 ▼70K
AVPL / DOJI CT lẻ 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
AVPL / DOJI CT buôn 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
Cập nhật: 18/01/2022 20:31
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
TPHCM - SJC 60.900 61.650 ▲50K
Hà Nội - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
Hà Nội - SJC 61.250 ▼30K 61.650
Đà Nẵng - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
Đà Nẵng - SJC 60.900 61.650 ▲50K
Cần Thơ - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
Cần Thơ - SJC 61.100 61.700
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.500 ▼50K 53.100 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.900 ▼50K 52.700 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.280 ▼30K 39.680 ▼30K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.580 ▼30K 30.980 ▼30K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.670 ▼20K 22.070 ▼20K
Cập nhật: 18/01/2022 20:31
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,250 5,320
Vàng trang sức 9999 5,170 5,300
Vàng trang sức 999 5,160 5,290
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,250 5,320
Vàng NL 9999 5,220 5,305
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,120 ▲10K 6,170
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,105 ▲5K 6,165
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,120 6,165 ▼5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,240 5,340
Vàng NT, TT Nghệ An 5,235 5,335
Cập nhật: 18/01/2022 20:31
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,100 61,700
SJC 5c 61,100 61,720
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,100 61,730
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,550 ▼50K 53,200 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,550 ▼50K 53,300 ▼50K
Nữ Trang 99.99% 52,200 ▼50K 52,900 ▼50K
Nữ Trang 99% 51,276 ▼50K 52,376 ▼50K
Nữ Trang 68% 34,126 ▼34K 36,126 ▼34K
Nữ Trang 41.7% 20,212 ▼20K 22,212 ▼20K
Cập nhật: 18/01/2022 20:31

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,933.80 16,094.75 16,614.15
CAD 17,709.18 17,888.06 18,465.34
CHF 24,203.06 24,447.54 25,236.50
CNY 3,509.48 3,544.93 3,659.89
DKK - 3,417.45 3,548.98
EUR 25,241.62 25,496.59 26,656.50
GBP 30,202.25 30,507.32 31,491.85
HKD 2,842.08 2,870.79 2,963.44
INR - 304.45 316.68
JPY 191.95 193.89 203.20
KRW 16.51 18.34 20.11
KWD - 75,073.44 78,089.20
MYR - 5,376.65 5,494.93
NOK - 2,548.32 2,657.01
RUB - 297.54 331.84
SAR - 6,041.01 6,283.69
SEK - 2,465.12 2,570.25
SGD 16,431.01 16,596.98 17,132.59
THB 607.49 674.99 700.97
USD 22,560.00 22,590.00 22,870.00
Cập nhật: 18/01/2022 20:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,061 16,761
CAD - 17,896 18,596
CHF - 24,377 25,327
CNY - 3,514 3,654
DKK - 3,391 3,561
EUR - 25,060 26,350
GBP - 30,389 31,559
HKD - 2,802 2,997
JPY - 192.39 203.19
KRW - 17.11 20.91
LAK - 1.31 2.26
NOK - 2,522 2,642
NZD - 15,174 15,584
SEK - 2,437 2,572
SGD - 16,320 17,120
THB - 674.67 702.67
USD - 22,545 22,985
Cập nhật: 18/01/2022 20:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,843 16,109 16,726
CAD 17,657 17,931 18,548
CHF 24,261 24,611 25,238
CNY 3,390 3,720
EUR 25,308 25,612 26,638
GBP 30,256 30,631 31,559
HKD 2,789 2,991
JPY 191.49 194.79 203.97
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,344 16,611 17,232
THB 605 667 720
USD (1,2) 22,522
USD (5,10,20) 22,574
USD (50,100) 22,620 22,615 22,900
Cập nhật: 18/01/2022 20:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,600 22,600 22,880
USD(1-2-5) 22,404 - -
USD(10-20) 22,555 - -
GBP 30,278 30,460 31,664
HKD 2,857 2,877 2,959
CHF 24,276 24,423 25,273
JPY 193.06 194.22 203.42
THB 650.15 656.72 717.18
AUD 15,993 16,090 16,634
CAD 17,753 17,860 18,498
SGD 16,493 16,592 17,140
SEK - 2,477 2,559
LAK - 1.7 2.09
DKK - 3,428 3,540
NOK - 2,560 2,645
CNY - 3,527 3,644
RUB - 270 346
NZD 15,145 15,236 15,598
KRW 17.1 - 20.89
EUR 25,433 25,502 26,622
TWD 745.08 - 846.98
MYR 5,085.93 - 5,582.72
Cập nhật: 18/01/2022 20:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,580.00 22,590.00 22,850.00
EUR 25,529.00 25,562.00 26,317.00
GBP 30,507.00 30,691.00 31,359.00
HKD 2,858.00 2,869.00 2,961.00
CHF 24,409.00 24,507.00 25,208.00
JPY 194.74 196.02 200.72
AUD 16,028.00 16,092.00 16,681.00
SGD 16,580.00 16,647.00 17,056.00
THB 662.00 665.00 711.00
CAD 17,858.00 17,930.00 18,385.00
NZD 0.00 15,180.00 15,691.00
KRW 0.00 18.26 20.07
Cập nhật: 18/01/2022 20:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.610 22.630 22.902
AUD 16.054 16.154 16.770
CAD 17.965 18.065 18.480
CHF 24.669 24.769 25.191
EUR 25.532 25.632 26.398
GBP 30.642 30.692 31.374
JPY 195,92 196,92 202,36
SGD 16.669 16.769 17.078
Cập nhật: 18/01/2022 20:31
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas