Giá xăng hôm nay (21/3) có thể giảm tới 1.500 đồng/lít!

00:30 | 21/03/2022

4,982 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Với việc giá xăng dầu thành phẩm bình quân trên thị trường Singapore trong kỳ điều hành từ ngày 11/3 có xu hướng giảm mạnh, giá xăng hôm nay (21/3) được dự báo có thể giảm tới 1.500 đồng/lít, trong khi giá dầu có thể giảm tới 2.500 đồng lít.

Theo chu kỳ điều hành giá xăng dầu, hôm nay (21/3), Liên Bộ Công Thương – Tài chính sẽ công bố giá cơ sở đối với các mặt hàng xăng dầu cho kỳ điều hành từ ngày 21/3.

Nhân viên CHXD PVOIL đang phục vụ khách hàng
Ảnh minh hoạ

Dữ liệu cập nhật của Bộ Công Thương trong kỳ điều hành từ ngày 11/3 cho thấy giá xăng thành phẩm trên thị trường Singapore đã quay đầu giảm mạnh so với kỳ điều hành trước.

Cụ thể, theo số liệu được Bộ Công Thương cập nhật đến ngày 17/3, giá xăng RON 92 dùng để pha chế xăng E5 RON 92 bình quân trên thị trường Singapore là 120,29 USD/thùng và giá xăng RON 95 là 124,14 USD/thùng.

Trong khi đó, theo dữ liệu được công bố ngày 11/3, giá xăng RON 92 dùng để pha chế xăng E5 RON 92 là 132,251 USD/thùng và giá xăng RON 95 là 135,750 USD/thùng.

Giá dầu trong kỳ điều hành từ ngày 11/3 cũng có xu hướng giảm mạnh, có thời điểm tụt sâu về mức 111 USD/thùng, thấp hơn nhiều mức đỉnh 176 USD/thùng được ghi nhận trong kỳ điều hành trước.

Với diễn biến như trên, trao đổi với báo chí, lãnh đạo một doanh nghiệp xăng dầu ở Hà Nội nhận định, trong kỳ điều hành ngày 21/3, giá xăng hôm nay có thể được điều chỉnh giảm tới 1.500 đồng/lít nếu cơ quan điều hành không thay đổi các mức chi, trích Quỹ bình ổn giá xăng dầu. Trong khi đó, giá dầu có thể giảm tới 2.500 đồng/lít.

Tuy nhiên, vị này cũng cho rằng, trong bối cảnh Quỹ bình ổn giá xăng dầu tại nhiều doanh nghiệp đang ở mức âm hoặc đã ở trạng thái cạn kiệt, nhiều khả năng cơ quan điều hành sẽ cân đối mức trích lập ở mức cao, điều này có nghĩa mức giảm giảm của giá xăng dầu hôm nay sẽ thấp hơn.

Nếu đúng như dự báo, giá xăng dầu sẽ có lần điều chỉnh giảm giá đầu tiên sau 7 lần tăng giá liên tiếp. Và trong thời gian tới, người tiêu dùng có thể kỳ vọng giá xăng dầu tiếp tục giảm khi Chính phủ đang đề nghị giảm thuế bảo vệ môi trường 2.000 đồng vứi mỗi lít xăng và 1.000 đồng đối với dầu diesel, dầu mazut, dầu nhờn, mỡ nhờn và 700 đồng với dầu hỏa. Nếu đề xuất này được Thường vụ Quốc hội thông qua, dự kiến mỗi lít xăng có thể giảm 2.200 đồng/lít và dầu có thể giảm 1.100 đồng/lít.

Trước đó, tại kỳ điều hành giá xăng dầu ngày 11/3, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định không trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu (kỳ trước dầu mazut trích lập ở mức 300 đồng/kg). Đồng thời mạnh tay chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu. Cụ thể, tăng chi sử dụng Quỹ BOG đối với xăng E5RON92 lên mức 750 đồng/lít (kỳ trước chi 250 đồng/lít), xăng RON95 lên mức 1.000 đồng/lít (kỳ trước chi ở mức 220 đồng/lít); dầu diesel lên mức 1.500 đồng/lít (kỳ trước chi ở mức 300 đồng/lít), dầu hỏa chi ở mức 300 đồng/lít (kỳ trước không chi) và dầu mazut không chi.

Sau khi thực hiện điều chỉnh mức trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu, giá xăng dầu hiện đang được niêm yết phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 28.985 đồng/lít; giá xăng RON 95 không cao hơn 29.824 đồng/lít; giá dầu diesel 0.05S không cao hơn 25.268 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 23.918 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 20.987 đồng/kg.

Hà Lê

Người Mỹ thay đổi thói quen tiêu dùng trước Người Mỹ thay đổi thói quen tiêu dùng trước "bão" giá xăng tăng
Chiến tranh ở Ukraine: IEA kêu gọi giảm nhanh lượng tiêu thụ dầu mỏChiến tranh ở Ukraine: IEA kêu gọi giảm nhanh lượng tiêu thụ dầu mỏ
"Thót tim" vì "đu đỉnh" cổ phiếu: Vàng, dầu còn trong kênh tăng dài hạn

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 99,400 ▼100K 101,900 ▼300K
AVPL/SJC HCM 99,400 ▼100K 101,900 ▼300K
AVPL/SJC ĐN 99,400 ▼100K 101,900 ▼300K
Nguyên liệu 9999 - HN 98,500 10,100 ▼30K
Nguyên liệu 999 - HN 98,400 10,090 ▼30K
Cập nhật: 04/04/2025 09:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
TPHCM - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Hà Nội - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
Hà Nội - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
Đà Nẵng - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Miền Tây - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
Miền Tây - SJC 99.400 ▲200K 101.900 ▼120K
Giá vàng nữ trang - PNJ 99.300 ▼200K 101.900 ▼300K
Giá vàng nữ trang - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 99.300 ▼200K
Giá vàng nữ trang - SJC 99.400 ▼100K 101.900 ▼300K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 99.300 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 99.300 ▼200K 101.800 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 99.200 ▼200K 101.700 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 98.380 ▼200K 100.880 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 90.850 ▼180K 93.350 ▼180K
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 74.000 ▼150K 76.500 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 66.870 ▼140K 69.370 ▼140K
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 63.820 ▼130K 66.320 ▼130K
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 59.750 ▼120K 62.250 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 57.200 ▼120K 59.700 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 40.000 ▼80K 42.500 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.830 ▼70K 38.330 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 31.240 ▼70K 33.740 ▼70K
Cập nhật: 04/04/2025 09:45
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 9,790 ▼10K 10,200 ▼30K
Trang sức 99.9 9,780 ▼10K 10,190 ▼30K
NL 99.99 9,790 ▼10K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,790 ▼10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,920 ▼10K 10,210 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,920 ▼10K 10,210 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,920 ▼10K 10,210 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 9,950 10,190 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 9,950 10,190 ▼30K
Miếng SJC Hà Nội 9,950 10,190 ▼30K
Cập nhật: 04/04/2025 09:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15733 15998 16629
CAD 17808 18082 18704
CHF 29490 29862 30516
CNY 0 3358 3600
EUR 27943 28208 29243
GBP 32986 33372 34319
HKD 0 3187 3389
JPY 169 173 180
KRW 0 0 19
NZD 0 14565 15158
SGD 18815 19093 19624
THB 673 736 788
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25640 25985
Cập nhật: 04/04/2025 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,620 25,620 25,980
USD(1-2-5) 24,595 - -
USD(10-20) 24,595 - -
GBP 33,374 33,451 34,354
HKD 3,261 3,268 3,367
CHF 29,722 29,752 30,587
JPY 173.14 173.41 181.16
THB 695.47 730.07 781.63
AUD 16,102 16,127 16,559
CAD 18,133 18,159 18,654
SGD 19,016 19,094 19,690
SEK - 2,596 2,687
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,762 3,892
NOK - 2,458 2,545
CNY - 3,505 3,601
RUB - - -
NZD 14,636 14,727 15,159
KRW 15.71 17.36 18.64
EUR 28,085 28,130 29,330
TWD 706.45 - 855.3
MYR 5,459.01 - 6,162.73
SAR - 6,759.31 7,119.3
KWD - 81,644 86,818
XAU - - 101,900
Cập nhật: 04/04/2025 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,610 25,620 25,960
EUR 27,971 28,083 29,209
GBP 33,172 33,305 34,276
HKD 3,250 3,263 3,370
CHF 29,507 29,625 30,527
JPY 172.42 173.11 180.53
AUD 15,984 16,048 16,573
SGD 18,983 19,059 19,604
THB 735 738 770
CAD 18,003 18,075 18,604
NZD 14,684 15,190
KRW 17.11 18.87
Cập nhật: 04/04/2025 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25633 25633 25993
AUD 15959 16059 16629
CAD 18010 18110 18663
CHF 29689 29719 30592
CNY 0 3509.4 0
CZK 0 1080 0
DKK 0 3810 0
EUR 28094 28194 29072
GBP 33302 33352 34470
HKD 0 3320 0
JPY 173.49 173.99 180.5
KHR 0 6.032 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 6000 0
NOK 0 2490 0
NZD 0 14728 0
PHP 0 422 0
SEK 0 2633 0
SGD 18969 19099 19830
THB 0 700.6 0
TWD 0 770 0
XAU 9950000 9950000 10180000
XBJ 8800000 8800000 10180000
Cập nhật: 04/04/2025 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,620 25,670 25,970
USD20 25,620 25,670 25,970
USD1 25,620 25,670 25,970
AUD 16,007 16,157 17,230
EUR 28,237 28,387 29,561
CAD 17,944 18,044 19,361
SGD 19,040 19,190 19,667
JPY 173.29 174.79 179.44
GBP 33,385 33,535 34,479
XAU 9,938,000 0 10,192,000
CNY 0 3,391 0
THB 0 736 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/04/2025 09:45