Giá vàng hôm nay 22/9 tăng nhẹ, USD phá đỉnh

06:53 | 22/09/2022

|
(PetroTimes) - Quyết định tăng thêm 0,75 điểm phần trăm lãi suất đã đẩy đồng USD tăng vọt. Tuy nhiên, giá vàng hôm nay vẫn có xu hướng tăng nhẹ khi lo ngại rủi ro tăng trưởng kinh tế lớn hơn.
Giá vàng hôm nay 22/9 tăng nhẹ, USD phá đỉnh
Ảnh minh hoạ
Tin tức kinh tế ngày 21/9: ADB dự báo kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh nhất Đông Nam ÁTin tức kinh tế ngày 21/9: ADB dự báo kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh nhất Đông Nam Á
Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 21/9/2022Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 21/9/2022

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 21/9/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.667,89 USD/Ounce.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 46,65 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 20,1 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 10/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.667,8 USD/Ounce, tăng 2,0 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 22/9 tăng nhẹ chủ yếu do lo ngại áp lực tăng trưởng kinh tế gia tăng sau khi Fed tăng lãi suất thêm 0,75 điểm phần trăm..

Cụ thể, sau cuộc họp chính sách kết thúc vào ngày 21/9 (giờ Mỹ), Fed đã công bố được điều chỉnh tăng thêm 0,75 điểm %, dao động trong biên độ từ 3,0-3,25%.

Quyết định được Uỷ ban Thị trường mở Liên bang (FOMC), cơ quan hoạch định chính sách của Fed, là “không thể mạo hiểm để lạm phát tiếp tục leo thang, gây tổn hại đến người lao động và doanh nghiệp”.

Fed cũng hạ mức dự báo tăng trưởng của Mỹ trong năm 2022 từ 1,7% xuống còn 1,5%; lạm phát cuối năm sẽ ở mức 5,4% trước khi giảm xuống gần mức bình thường vào năm tới.

Cũng theo thông tin được phát đi sau cuộc hợp, Fed nhấn mạnh đến 2 đợt tăng lãi suất trong năm, 0,75 điểm phần trăm và 0,5 điểm phần trăm dựa vào những diễn biến của tình hình kinh tế.

Bài phát biểu huy động quân dự bị của Tổng thống Nga Vladimir Putin cũng làm gia tăng các lo ngại về các biện pháp trừng phạt mới nhắm vào Nga, trong đó có các sản phẩm năng lượng.

Tuy nhiên, đà tăng của giá vàng hôm nay là khá hạn chế khi đồng USD đã tăng vọt, phá đỉnh 20 năm và lấn át vai trò tài sản đảm bảo của kim loại quý.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 111,115 điểm, tăng 1,07%.

Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC trong nước được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 65,95 – 66,75 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra); còn tại DOJI, giá vàng niêm yết tại Hà Nội ở mức 65,85 – 66,60 triệu đồng/lượng; Phú Quý SJC niêm yết giá vàng 9999 tại Hà Nội ở mức 65,90 – 66,70 triệu đồng/lượng; trong khi tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 65,96 – 66,69 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Ông Trương Văn Phước: Ổn định tỷ giá là Ông Trương Văn Phước: Ổn định tỷ giá là "phòng tuyến sông Cầu"
Các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởngCác nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng
OPEC lạc quan về tăng trưởng kinh tế toàn cầuOPEC lạc quan về tăng trưởng kinh tế toàn cầu
13 nhóm nhiệm vụ, giải pháp để ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế13 nhóm nhiệm vụ, giải pháp để ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 64,900 ▼600K 66,000 ▼400K
AVPL/SJC HCM 65,000 ▼400K 66,000 ▼400K
AVPL/SJC ĐN 65,050 ▼450K 66,000 ▼450K
Nguyên liêu 9999 - HN 51,500 ▼70K 51,900 ▼250K
Nguyên liêu 999 - HN 51,450 ▼70K 51,850 ▼250K
AVPL/SJC Cần Thơ 64,900 ▼700K 65,900 ▼500K
Cập nhật: 06/10/2022 20:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.300 ▲100K 53.400 ▲100K
TPHCM - SJC 65.000 ▼400K 65.900 ▼500K
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.300 ▲100K
Hà Nội - 65.000 65.900 ▼500K 06/10/2022 13:53:00 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.300 ▲100K
Đà Nẵng - 65.000 65.900 ▼500K 06/10/2022 13:53:00 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.300 ▲100K
Cần Thơ - 64.700 65.700 ▼700K 06/10/2022 15:40:21 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.300 ▲100K
Giá vàng nữ trang - 51.800 52.600 ▲100K 06/10/2022 13:53:00 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.200 ▲70K 39.600 ▲70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.520 ▲60K 30.920 ▲60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.630 ▲40K 22.030 ▲40K
Cập nhật: 06/10/2022 20:15
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,180 ▼20K 5,270 ▼20K
Vàng trang sức 99.99 5,095 ▼20K 5,255 ▼20K
Vàng trang sức 99.9 5,085 ▼20K 5,245 ▼20K
Vàng NL 99.99 5,095 ▼20K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,510 ▼50K 6,610 ▼60K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,500 ▼55K 6,600 ▼55K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,490 ▼60K 6,600 ▼50K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,180 ▼50K 5,280 ▼50K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,180 ▼40K 5,280 ▼40K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,180 ▼20K 5,270 ▼20K
Cập nhật: 06/10/2022 20:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 64,700 ▼700K 65,700 ▼700K
SJC 5c 64,700 ▼700K 65,720 ▼700K
SJC 2c, 1C, 5 phân 64,700 ▼700K 65,730 ▼700K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,250 ▼150K 53,250 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,250 ▼150K 53,350 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 52,050 ▼150K 52,850 ▼150K
Nữ Trang 99% 51,027 ▼148K 52,327 ▼148K
Nữ Trang 68% 34,092 ▼102K 36,092 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 20,191 ▼62K 22,191 ▼62K
Cập nhật: 06/10/2022 20:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,153.00 15,306.06 15,798.68
CAD 17,124.78 17,297.76 17,854.48
CHF 23,732.60 23,972.32 24,743.86
CNY 3,287.08 3,320.28 3,427.66
DKK - 3,124.59 3,244.57
EUR 23,069.13 23,302.15 24,360.18
GBP 26,437.49 26,704.54 27,564.02
HKD 2,964.16 2,994.10 3,090.46
INR - 291.65 303.34
JPY 160.76 162.38 170.19
KRW 14.65 16.27 17.84
KWD - 76,946.95 80,031.22
MYR - 5,102.36 5,214.16
NOK - 2,234.98 2,330.10
RUB - 347.17 470.49
SAR - 6,331.75 6,585.55
SEK - 2,142.20 2,233.38
SGD 16,367.08 16,532.40 17,064.49
THB 564.66 627.39 651.49
USD 23,705.00 23,735.00 24,015.00
Cập nhật: 06/10/2022 20:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,129 15,829
CAD - 17,173 17,873
CHF - 23,747 24,697
CNY - 3,286 3,426
DKK - 3,075 3,245
EUR - 22,695 23,985
GBP - 26,322 27,492
HKD - 2,922 3,117
JPY - 160.96 170.51
KRW - 14.98 18.78
LAK - 0.74 1.69
NOK - 2,179 2,299
NZD - 13,381 13,791
SEK - 2,090 2,225
SGD - 16,201 17,001
THB - 626.39 654.39
USD - 23,658 24,098
Cập nhật: 06/10/2022 20:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,735 23,735 24,015
USD(1-2-5) 23,512 - -
USD(10-20) 23,688 - -
GBP 26,444 26,604 27,579
HKD 2,979 3,000 3,084
CHF 23,859 24,003 24,743
JPY 161.34 162.32 169.62
THB 605.73 611.85 667.54
AUD 15,172 15,263 15,767
CAD 17,164 17,268 17,806
SGD 16,420 16,519 17,000
SEK - 2,142 2,212
LAK - 1.1 1.41
DKK - 3,129 3,230
NOK - 2,238 2,311
CNY - 3,301 3,410
RUB - 358 459
NZD 13,503 13,584 13,906
KRW 15.23 - 17.83
EUR 23,205 23,267 24,277
TWD 685.36 - 778.53
MYR 4,823.81 - 5,292.68
Cập nhật: 06/10/2022 20:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,710.00 23,730.00 24,010.00
EUR 23,262.00 23,275.00 24,291.00
GBP 26,630.00 26,791.00 27,467.00
HKD 2,982.00 2,994.00 3,088.00
CHF 23,912.00 24,008.00 24,666.00
JPY 162.62 162.77 169.41
AUD 15,190.00 15,251.00 15,839.00
SGD 16,524.00 16,590.00 16,976.00
THB 620.00 622.00 657.00
CAD 17,286.00 17,355.00 17,767.00
NZD 0.00 13,533.00 14,029.00
KRW 0.00 16.30 18.71
Cập nhật: 06/10/2022 20:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.733 23.773 24.028
AUD 15.170 15.270 15.928
CAD 17.082 17.282 17.937
CHF 23.991 24.091 24.756
EUR 23.210 23.310 24.125
GBP 26.617 26.667 27.382
JPY 162,49 163,49 170,04
SGD 16.454 16.554 17.164
Cập nhật: 06/10/2022 20:15