Giá vàng hôm nay 21/12 tăng phi mã

06:27 | 21/12/2022

661 lượt xem
|
(PetroTimes) - Đồng USD suy yếu cộng với thông tin Trung Quốc chuyển hướng dự trữ từ đồng USD sang vàng đã hỗ trợ giá vàng hôm nay tăng mạnh, vượt qua mức 1.815 USD/Ounce.
Giá vàng hôm nay 21/12 tăng phi mã
Ảnh minh họa

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 21/12/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.817,90USD/Ounce.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 51,60 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 15,6 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 1/2023 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.818,4 USD/Ounce, tăng 3,7 USD/Ounce trong phiên nhưng đã tăng khoảng 31 USD so với cùng thời điểm ngày 20/12.

Giá vàng hôm nay bật tăng mạnh chủ yếu do đồng USD suy yếu.

Đồng bạc xanh mất giá trong bối cảnh Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) phát đi thông tin về việc có thể xem xét lại đường cong lãi suất. Điều này đã gây nhiều bất ngờ cho nhà đầu tư và dấy lên nhiều đồn đoán về việc các ngân hàng trung ương đang xem xét lại chính sách tiền tệ thắt chặt.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 103,597 điểm, giảm 0,72%.

Giá vàng ngày 21/12 tăng mạnh còn do thị trường ghi nhận thông tin Trung Quốc đã chuyển đổi dự trữ từ đồng USD sang vàng. Điều này đã thúc đẩy nhà đầu tư dịch chuyển dòng tiền sang kim loại quý trong bối cảnh thị trường giao dịch ảm đạm và chuẩn bị bước vào kỳ nghỉ lễ kéo dài.

Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC trong nước được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 66,40 – 67,20 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra); còn tại DOJI, giá vàng niêm yết tại Hà Nội ở mức 66,10 – 67,00 triệu đồng/lượng; Phú Quý SJC niêm yết giá vàng 9999 tại Hà Nội ở mức 66,25 – 67,05 triệu đồng/lượng; trong khi tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 66,26 – 67,03 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 20/12/2022Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 20/12/2022
Tin tức kinh tế ngày 20/12: Đến giữa tháng 12, cả nước xuất siêu 10,354 tỷ USDTin tức kinh tế ngày 20/12: Đến giữa tháng 12, cả nước xuất siêu 10,354 tỷ USD
Fed nâng lãi suất thêm 0,5% lên mức cao nhất 15 nămFed nâng lãi suất thêm 0,5% lên mức cao nhất 15 năm
Lãi suất tăng cao, người dân đua nhau gửi tiết kiệmLãi suất tăng cao, người dân đua nhau gửi tiết kiệm

  • bidv-14-4
  • thp
  • banner-pvi-horizontal
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • agribank-vay-mua-nha
  • bao-hiem-pjico

Giá vàng

PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 151,000 ▲1200K 154,000 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 151,000 ▲1200K 154,000 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 151,000 ▲1200K 154,000 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 151,000 ▲1200K 154,000 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 151,000 ▲1200K 154,000 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 151,000 ▲1200K 154,000 ▲1200K
Cập nhật: 29/11/2025 09:00
AJC Mua vào Bán ra
Miếng SJC Hà Nội 15,220 15,420
Miếng SJC Nghệ An 15,220 15,420
Miếng SJC Thái Bình 15,220 15,420
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,000 15,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,000 15,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,000 15,300
NL 99.99 14,120
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,120
Trang sức 99.9 14,590 15,190
Trang sức 99.99 14,600 15,200
Cập nhật: 29/11/2025 09:00
SJC Mua vào Bán ra
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,529 ▲7K 15,492 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,529 ▲7K 15,493 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,506 ▲12K 1,531 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,506 ▲12K 1,532 ▲1380K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,491 ▲12K 1,521 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,094 ▲1188K 150,594 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,736 ▲900K 114,236 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,088 ▲816K 103,588 ▲816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,544 ▼76164K 9,294 ▼82914K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,333 ▲700K 88,833 ▲700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,082 ▲500K 63,582 ▲500K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Cập nhật: 29/11/2025 09:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16709 16978 17554
CAD 18340 18616 19229
CHF 32077 32459 33102
CNY 0 3470 3830
EUR 29896 30169 31197
GBP 34044 34434 35371
HKD 0 3256 3458
JPY 161 166 172
KRW 0 17 18
NZD 0 14777 15360
SGD 19787 20069 20592
THB 735 798 852
USD (1,2) 26095 0 0
USD (5,10,20) 26137 0 0
USD (50,100) 26165 26185 26412
Cập nhật: 29/11/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,192 26,192 26,412
USD(1-2-5) 25,145 - -
USD(10-20) 25,145 - -
EUR 30,185 30,209 31,355
JPY 165.66 165.96 172.91
GBP 34,529 34,622 35,427
AUD 17,006 17,067 17,510
CAD 18,505 18,564 19,089
CHF 32,471 32,572 33,246
SGD 19,969 20,031 20,651
CNY - 3,678 3,776
HKD 3,339 3,349 3,432
KRW 16.67 17.38 18.66
THB 783.18 792.85 843.64
NZD 14,822 14,960 15,310
SEK - 2,744 2,824
DKK - 4,037 4,154
NOK - 2,558 2,633
LAK - 0.93 1.28
MYR 5,986.75 - 6,716.63
TWD 762.34 - 917.84
SAR - 6,932.14 7,256.6
KWD - 83,852 88,668
Cập nhật: 29/11/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,190 26,192 26,412
EUR 30,001 30,121 31,290
GBP 34,287 34,425 35,438
HKD 3,322 3,335 3,446
CHF 32,193 32,322 33,254
JPY 164.74 165.40 172.54
AUD 16,910 16,978 17,536
SGD 19,989 20,069 20,637
THB 797 800 836
CAD 18,460 18,534 19,093
NZD 14,856 15,385
KRW 17.28 18.90
Cập nhật: 29/11/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25874 25874 26412
AUD 16840 16940 17871
CAD 18408 18508 19526
CHF 32253 32283 33874
CNY 0 3690.3 0
CZK 0 1206 0
DKK 0 4080 0
EUR 30023 30053 31779
GBP 34310 34360 36126
HKD 0 3390 0
JPY 165.17 165.67 176.18
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6520 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14834 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2780 0
SGD 19915 20045 20777
THB 0 762.9 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15200000 15200000 15650000
SBJ 13000000 13000000 15650000
Cập nhật: 29/11/2025 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,202 26,252 26,412
USD20 26,202 26,252 26,412
USD1 23,898 26,252 26,412
AUD 16,931 17,031 18,141
EUR 30,255 30,255 31,370
CAD 18,389 18,489 19,801
SGD 20,027 20,177 20,736
JPY 165.55 167.05 171
GBP 34,485 34,635 35,411
XAU 15,138,000 0 15,342,000
CNY 0 3,573 0
THB 0 799 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/11/2025 09:00