Gần 30 doanh nghiệp được phê duyệt đề án cơ cấu lại

06:20 | 26/04/2023

191 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Theo báo cáo của Cục Tài chính doanh nghiệp - Bộ Tài chính, tính đến ngày 25/4/2023, đã có 26 doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án cơ cấu lại doanh nghiệp theo Quyết định số 360/QĐ-TTg ngày 17/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ, gồm Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam thuộc Ủy ban Quản lý vốn nhà nước và 24 doanh nghiệp thuộc các địa phương Hà Tĩnh, Hòa Bình, Lai Châu, Ninh Thuận, Thái Bình, Trà Vinh.

Thông tin về tình hình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (DNNN), Cục Tài chính doanh nghiệp cho biết, năm 2022, ghi nhận bổ sung 1 doanh nghiệp cổ phần hóa là Công ty TNHH MTV Phà An Giang (đã chính thức chuyển thành công ty cổ phần năm 2021) với tổng giá trị doanh nghiệp là 309 tỷ đồng, trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước là 278 tỷ đồng.

Gần 30 doanh nghiệp được phê duyệt đề án cơ cấu lại
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam được phê duyệt đề án cơ cấu lại/Ảnh minh họa/https://kinhtexaydung.petrotimes.vn/

Trong 4 tháng đầu năm 2023, các đơn vị tiếp tục triển khai công tác cổ phần hóa theo kế hoạch đã được phê duyệt.

Về tình hình thoái vốn, năm 2022, ghi nhận thoái vốn nhà nước tại 1 doanh nghiệp với giá trị 195 tỷ đồng, thu về 390 tỷ đồng; các tập đoàn, tổng công ty, DNNN thoái vốn tại 31 doanh nghiệp với giá trị là 688,7 tỷ đồng, thu về 3.900,6 tỷ đồng.

Trong tháng 4, ghi nhận 1 doanh nghiệp thuộc SCIC thực hiện thoái vốn với giá trị 2,6 tỷ đồng, thu về 11,2 tỷ đồng. Lũy kế 4 tháng đầu năm 2023, ghi nhận các tập đoàn, tổng công ty, DNNN thoái vốn tại 4 doanh nghiệp với giá trị là 43,9 tỷ đồng, thu về 179,2 tỷ đồng.

Nhận định tiến độ triển khai cổ phần hóa, thoái vốn chậm do cả nguyên nhân khách quan và chủ quan, Bộ Tài chính cho biết, khách quan là do những bất ổn lớn của thị trường tài chính trong nước và quốc tế từ đầu năm đến nay. Đặc thù của các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa trong giai đoạn này là các doanh nghiệp lớn, phạm vi hoạt động rộng, đa ngành, đa lĩnh vực, một số đơn vị vi phạm quy định về quản lý vốn, tài sản đang thực hiện thanh tra, kiểm tra, điều tra; các doanh nghiệp nhỏ và vừa là các đơn vị cung ứng, sản phẩm dịch vụ công ích, hoạt động gắn liền với các hoạt động của địa phương.

Nguyên nhân chủ quan là do nhận thức và tổ chức thực hiện của một số cơ quan đại diện chủ sở hữu và người đứng đầu doanh nghiệp; xử lý tồn tại tài chính còn chưa tốt, kéo dài.

Về giải pháp khắc phục, đổi mới, đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa, thoái vốn trong thời gian tới, Bộ Tài chính cho rằng cần xây dựng cơ sở dữ liệu để theo dõi, quản lý tiến độ kê khai, báo cáo, lập, phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất và tổ chức xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Xử lý nghiêm trường hợp làm chậm, vi phạm quy định về cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Tăng cường công khai, minh bạch thông tin về tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNN; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện, việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.

https://kinhtexaydung.petrotimes.vn/

Huy Tùng (t/h)

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 98,800 ▼700K 101,300 ▼900K
AVPL/SJC HCM 98,800 ▼700K 101,300 ▼900K
AVPL/SJC ĐN 98,800 ▼700K 101,300 ▼900K
Nguyên liệu 9999 - HN 98,300 ▼200K 10,040 ▼90K
Nguyên liệu 999 - HN 98,200 ▼200K 10,030 ▼90K
Cập nhật: 04/04/2025 19:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
TPHCM - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Hà Nội - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
Hà Nội - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
Đà Nẵng - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Miền Tây - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
Miền Tây - SJC 98.800 ▼400K 101.300 ▼720K
Giá vàng nữ trang - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
Giá vàng nữ trang - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 98.700 ▼800K
Giá vàng nữ trang - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 98.700 ▼800K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 98.700 ▼800K 101.200 ▼800K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 98.600 ▼800K 101.100 ▼800K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 9920 97.990 ▼590K 100.490 ▼590K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 97.790 ▲6760K 100.290 ▲6760K
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 90.300 ▲16150K 92.800 ▲16150K
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 73.550 ▲6540K 76.050 ▲6540K
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 66.470 ▲2520K 68.970 ▲2520K
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 63.430 ▲3560K 65.930 ▲3560K
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 59.380 ▲2060K 61.880 ▲2060K
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 56.850 ▲16770K 59.350 ▲16770K
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 39.750 ▲3850K 42.250 ▲3850K
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.600 ▲4290K 38.100 ▲4290K
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 31.050 ▲31050K 33.550 ▲33550K
Cập nhật: 04/04/2025 19:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 9,750 ▼50K 10,150 ▼80K
Trang sức 99.9 9,740 ▼50K 10,140 ▼80K
NL 99.99 9,750 ▼50K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,750 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,880 ▼50K 10,160 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,880 ▼50K 10,160 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,880 ▼50K 10,160 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 9,880 ▼70K 10,130 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 9,880 ▼70K 10,130 ▼90K
Miếng SJC Hà Nội 9,880 ▼70K 10,130 ▼90K
Cập nhật: 04/04/2025 19:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15431 15695 16332
CAD 17697 17971 18594
CHF 29602 29974 30640
CNY 0 3358 3600
EUR 27832 28096 29142
GBP 32775 33160 34118
HKD 0 3187 3391
JPY 170 174 180
KRW 0 0 19
NZD 0 14353 14952
SGD 18769 19046 19587
THB 670 733 786
USD (1,2) 25531 0 0
USD (5,10,20) 25569 0 0
USD (50,100) 25596 25630 25985
Cập nhật: 04/04/2025 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,960
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
GBP 33,129 33,205 34,097
HKD 3,260 3,267 3,367
CHF 29,772 29,802 30,624
JPY 172.79 173.07 180.8
THB 693.3 727.8 779.88
AUD 15,822 15,846 16,277
CAD 18,004 18,029 18,519
SGD 18,951 19,029 19,635
SEK - 2,552 2,641
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,737 3,866
NOK - 2,405 2,489
CNY - 3,503 3,598
RUB - - -
NZD 14,389 14,479 14,904
KRW 15.73 17.38 18.68
EUR 27,898 27,943 29,138
TWD 706.37 - 855.21
MYR 5,433.85 - 6,135.73
SAR - 6,755.83 7,111.73
KWD - 81,527 86,695
XAU - - 101,900
Cập nhật: 04/04/2025 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,590 25,600 25,940
EUR 27,949 28,061 29,186
GBP 33,098 33,231 34,202
HKD 3,247 3,260 3,368
CHF 29,543 29,662 30,566
JPY 172.17 172.86 180.26
AUD 15,825 15,889 16,411
SGD 18,965 19,041 19,585
THB 735 738 770
CAD 17,955 18,027 18,554
NZD 14,532 15,036
KRW 17.11 18.87
Cập nhật: 04/04/2025 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25610 25610 25970
AUD 15638 15738 16306
CAD 17862 17962 18518
CHF 29743 29773 30660
CNY 0 3505.8 0
CZK 0 1080 0
DKK 0 3810 0
EUR 27880 27980 28855
GBP 32979 33029 34142
HKD 0 3320 0
JPY 173.1 173.6 180.12
KHR 0 6.032 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 6000 0
NOK 0 2490 0
NZD 0 14468 0
PHP 0 422 0
SEK 0 2633 0
SGD 18897 19027 19757
THB 0 698.8 0
TWD 0 770 0
XAU 9930000 9930000 10130000
XBJ 8800000 8800000 10130000
Cập nhật: 04/04/2025 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,610 25,660 25,910
USD20 25,610 25,660 25,910
USD1 25,610 25,660 25,910
AUD 15,691 15,841 16,911
EUR 28,014 28,164 29,341
CAD 17,804 17,904 19,224
SGD 18,969 19,119 19,595
JPY 172.96 174.46 179.16
GBP 33,039 33,189 33,983
XAU 9,898,000 0 10,152,000
CNY 0 3,390 0
THB 0 734 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/04/2025 19:00