Dự báo giá dầu: Brent 140 USD/thùng trong tháng 7

09:15 | 04/07/2022

|
(PetroTimes) - Giá dầu Brent (tháng 09/22) trong tuần giao dịch từ ngày 27/06-01/07 biến động trong biên độ khá rộng 107,5 – 116 USD/thùng, đóng cửa giao dịch ở mức 111,5 USD/thùng (giảm 0,5%/tuần).
Dự báo giá dầu: Brent 140 USD/thùng trong tháng 7
Mỏ Bạch Hổ, Việt Nam. Ảnh: Tư liệu.

Giá dầu thế giới mở cửa tuần giao dịch có những phiên tăng tăng trưởng khá mạnh mẽ, có thời điểm vượt 116 USD/thùng (+3,5%), tuy nhiên, thị trường hàng hóa, chứng khoán thế giới vẫn chưa thể thoát khỏi lo ngại thắt chặt chính sách tiền tệ như tăng LSCB, và nguy cơ kinh tế Mỹ/EU rơi vào suy thoái. Chỉ số chứng khoán S&P 500 mất 20,6% trong 6 tháng đầu năm 2022 – kết quả tồi tệ nhất kể từ năm 1970, Dow Jones – giảm 15,3% (1962), chỉ số giá kim loại cơ bản sụt giảm gần 25% (2008), trong khi Brent tăng hơn 40%.

Nhìn chung, giá dầu thế giới vẫn đang được hỗ trợ tích cực bởi nguồn cung hạn chế, khả năng gia tăng công suất khai thác chỉ còn lại tại một số nhà sản xuất lớn như KSA, UAE, Mỹ, LB Nga và Canada, nhưng trong ngắn hạn, ngay cả KSA và UAE cũng đang cạn kiệt. Ngoài ra, những bất ổn chính trị kéo dài tại Libya không cho phép quốc gia này duy trì sản xuất ổn định, chưa nói đến đầu tư phát triển, các thành viên OPEC còn lại như Iraq, Nigeria, Angola đều đang gặp vấn đề trong duy trì sản lượng.

Việc Phương Tây trừng phạt công nghệ/kỹ thuật/thiết bị lĩnh vực dầu khí LB Nga càng làm trầm trọng thêm khả năng gia tăng nguồn cung dài hạn. Ngân hàng JPMorgan cảnh báo giá dầu thế giới có thể bật tăng ngoài sự tưởng tượng lên 190-380 USD/thùng trong trường hợp LB Nga quyết định cắt giảm khai thác 3-5 triệu bpd, đáp trả các biện pháp trừng phạt của Phương Tây (cấm vận XNK, áp giá trần giao dịch).

Những yếu tố trên kết hợp cùng bất ổn an ninh khu vực (Ecuador, Peru) và dự trữ dầu mỏ OECD/Mỹ liên tục sụt giảm đang hiện thực hóa dự báo Goldman Sachs về giá dầu Brent 140 USD/thùng trong tháng 7 này.

Theo chúng tôi nhận định, đến cuối tuần này, giá Brent sẽ giao động trong biên độ 107 - 121 USD/thùng.

Xuân Thắng

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,250 67,250
AVPL/SJC HCM 66,300 67,300
AVPL/SJC ĐN 66,300 67,300
Nguyên liêu 9999 - HN 52,050 52,250
Nguyên liêu 999 - HN 52,000 52,200
AVPL/SJC Cần Thơ 66,250 67,250
Cập nhật: 09/08/2022 06:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.200 53.300
TPHCM - SJC 66.300 67.250
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.200
Hà Nội - 66.350 67.300 08/08/2022 14:26:54
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.200
Đà Nẵng - 66.300 67.250 08/08/2022 14:25:13
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.200
Cần Thơ - 66.500 67.300 08/08/2022 14:35:18
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.200
Giá vàng nữ trang - 51.700 52.500 08/08/2022 14:25:13
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.130 39.530
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.460 30.860
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.590 21.990
Cập nhật: 09/08/2022 06:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,240 5,320
Vàng trang sức 99.99 5,155 5,305
Vàng trang sức 99.9 5,145 5,295
Vàng NL 99.99 5,210 5,305
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,630 6,730
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,630 6,730
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,630 6,730
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,230 5,330
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,240 5,340
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,240 5,320
Cập nhật: 09/08/2022 06:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,300 67,300
SJC 5c 66,300 67,320
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,300 67,330
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,350 53,250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,350 53,350
Nữ Trang 99.99% 52,250 52,850
Nữ Trang 99% 51,027 52,327
Nữ Trang 68% 34,092 36,092
Nữ Trang 41.7% 20,191 22,191
Cập nhật: 09/08/2022 06:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,745.10 15,904.14 16,416.58
CAD 17,611.36 17,789.25 18,362.43
CHF 23,682.48 23,921.69 24,692.46
CNY 3,388.29 3,422.52 3,533.33
DKK - 3,136.43 3,256.98
EUR 23,163.00 23,396.97 24,460.15
GBP 27,477.01 27,754.55 28,648.82
HKD 2,903.82 2,933.15 3,027.66
INR - 293.89 305.68
JPY 168.05 169.75 177.92
KRW 15.51 17.23 18.90
KWD - 75,996.59 79,045.51
MYR - 5,190.36 5,304.28
NOK - 2,336.29 2,435.81
RUB - 335.90 455.23
SAR - 6,207.97 6,457.03
SEK - 2,246.38 2,342.07
SGD 16,490.19 16,656.75 17,193.44
THB 577.29 641.43 666.08
USD 23,220.00 23,250.00 23,530.00
Cập nhật: 09/08/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,039 16,739
CAD - 17,892 18,592
CHF - 23,988 24,938
CNY - 3,396 3,536
DKK - 3,116 3,286
EUR - 23,002 24,292
GBP - 27,719 28,889
HKD - 2,861 3,056
JPY - 169.36 178.91
KRW - 16 19.8
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,322 2,442
NZD - 14,458 14,868
SEK - 2,231 2,366
SGD - 16,418 17,218
THB - 643.7 671.7
USD - 23,178 23,618
Cập nhật: 09/08/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,250 23,250 23,530
USD(1-2-5) 23,031 - -
USD(10-20) 23,204 - -
GBP 27,648 27,815 28,834
HKD 2,918 2,938 3,022
CHF 23,829 23,973 24,757
JPY 168.77 169.79 177.45
THB 617.53 623.77 680.91
AUD 15,859 15,955 16,484
CAD 17,712 17,819 18,380
SGD 16,548 16,648 17,196
SEK - 2,258 2,332
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,149 3,252
NOK - 2,351 2,428
CNY - 3,404 3,515
RUB - 349 448
NZD 14,335 14,421 14,766
KRW 16.03 - 19.58
EUR 23,364 23,427 24,449
TWD 703.81 - 799.73
MYR 4,906.29 - 5,384.66
Cập nhật: 09/08/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,240.00 23,250.00 23,525.00
EUR 23,377.00 23,401.00 24,236.00
GBP 27,708.00 27,875.00 28,539.00
HKD 2,922.00 2,946.00 3,024.00
CHF 23,873.00 23,969.00 24,618.00
JPY 170.39 171.07 174.91
AUD 15,806.00 15,869.00 16,446.00
SGD 16,661.00 16,728.00 17,112.00
THB 632.00 635.00 672.00
CAD 17,780.00 17,851.00 18,275.00
NZD 0.00 14,337.00 14,826.00
KRW 0.00 17.17 18.75
Cập nhật: 09/08/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.272 23.303 23.830
AUD 15.978 16.078 16.735
CAD 17.723 17.923 18.581
CHF 24.097 24.197 24.860
EUR 23.432 23.532 24.344
GBP 27.936 27.986 28.699
JPY 170,66 171,66 178,22
SGD 16.658 16.758 17.370
Cập nhật: 09/08/2022 06:00
  • pvgas