Đổi mạng giữ số: Dịch vụ được mong đợi nhất thị trường viễn thông

14:00 | 03/11/2018

|
Chuyển mạng giữ số được đánh giá là dịch vụ được mong đợi nhất dịp cuối năm trên thị trường viễn thông. Các nhà mạng nhỏ hy vọng sẽ có cơ hội để thu hút thêm người dùng.

Từ 16/11 tới, người dùng điện thoại đi động có thể đổi nhà cung cấp mạng nhưng vẫn giữ nguyên được số thuê bao đang dùng. Được biết, dịch vụ chuyển mạng giữ số đã được áp dụng tại nhiều nước trên thế giới. Cho đến thời điểm này nước ta chưa thực hiện đã là quá muộn, xét trên góc độ điều hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường. Và đây cũng là một nội dung mà Việt Nam có cam kết tham gia trong Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương CPTPP.

doi mang giu so dich vu duoc mong doi nhat thi truong vien thong

Theo các chuyên gia, việc triển khai dịch vụ chuyển mạng giữ số sẽ giúp ngành viễn thông phát triển theo chiều sâu, tăng tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Đồng thời nó bảo đảm quyền lợi của người tiêu dùng khi họ muốn thay đổi nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. Theo số liệu thống kê mới nhất của Cục Viễn thông, Bộ TT và TT, tính đến tháng 5/2018, cả nước có xấp xỉ 124 triệu thuê bao di động. Trong đó, số thuê bao trả sau chiếm khoảng 8 triệu, tương đương 7% tổng số thuê bao.

VinaPhone, Viettel và MobiFone đều cho biết sẽ triển khai chuyển mạng giữ số theo đúng lộ trình cam kết với Bộ TT và TT. Trước mắt cung cấp dịch vụ này cho các thuê bao trả sau từ ngày 16/11. Các thuê bao trả trước sẽ được triển khai tiếp vào đầu năm 2019.

Theo Thông tư 35/2017 được Bộ TT và TT ban hành về nội dung này, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động phải niêm yết công khai mức cước và các điều khoản sử dụng dịch vụ chuyển mạng. Mức cước chuyển mạng được tính theo nguyên tắc lấy thu bù chi, đảm bảo bù đắp một phần chi phí của doanh nghiệp lấy đi, doanh nghiệp chuyển đến.

Văn bản nói trên của Bộ TT và TT cũng quy định doanh nghiệp viễn thông được quyền từ chối chuyển mạng đối với các thuê bao có thông tin đăng ký dịch vụ không chính xác, đang có khiếu nại, tranh chấp việc sử dụng dịch vụ hoặc vi phạm hợp đồng. Do đó, đây cũng là công cụ khuyến khích người sử dụng dịch vụ đăng ký chính xác thông tin thuê bao, góp phần giảm thiểu sim rác, giúp công tác quản lý thuê bao được chặt chẽ hơn.

Theo Diễn đàn doanh nghiệp

doi mang giu so dich vu duoc mong doi nhat thi truong vien thong

Chuyển mạng giữ số di động sẽ được triển khai từ tháng 11/2018

Các nhà mạng đều khẳng định đã sẵn sàng thực hiện chuyển mạng giữ nguyên số trong năm nay và Bộ TT&TT dự kiến tháng 11 sẽ bắt đầu triển khai.

  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 56,700 57,550
AVPL / DOJI HN buôn 56,700 57,550
AVPL / DOJI HCM lẻ 56,400 57,600
AVPL / DOJI HCM buôn 56,400 57,600
AVPL / DOJI ĐN lẻ 56,600 57,600
AVPL / DOJI ĐN buôn 56,600 57,600
Nguyên liêu 9999 - HN 50,600 50,850
Nguyên liêu 999 - HN 50,500 50,750
AVPL / DOJI CT lẻ 56,700 57,500
AVPL / DOJI CT buôn 56,700 57,500
Cập nhật: 22/09/2021 06:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.300 52.200
TPHCM - SJC 56.500 57.400
Hà Nội - PNJ 50.300 52.200
Hà Nội - SJC 56.500 57.600
Đà Nẵng - PNJ 50.300 52.200
Đà Nẵng - SJC 56.500 57.400
Cần Thơ - PNJ 50.300 52.200
Cần Thơ - SJC 56.500 57.400
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.200 52.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.200 51.000
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.000 38.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.590 29.990
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.970 21.370
Cập nhật: 22/09/2021 06:30
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,000 5,160
Vàng trang sức 999 4,990 5,150
Vàng NT, TT, 3A Thái Bình 5,060 5,160
Vàng NT, TT, 3A Nghệ An 5,070 5,170
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,080 5,170
Vàng NL 9999 5,070 5,160
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,690 5,780
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,690 5,760
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,700 5,750
Cập nhật: 22/09/2021 06:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 56,450 57,100
SJC 5c 56,450 57,120
SJC 2c, 1C, 5 phân 56,450 57,130
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,400 51,300
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,400 51,400
Nữ Trang 99.99% 50,000 51,000
Nữ Trang 99% 49,195 50,495
Nữ Trang 68% 32,833 34,833
Nữ Trang 41.7% 19,419 21,419
Cập nhật: 22/09/2021 06:30
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,151 5,221
NHẪN TRÒN TRƠN 5,151 5,221
VÀNG TRANG SỨC; BẢN VỊ; THỎI; NÉN 5,085 5,195
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG 5,151 5,221
VÀNG TRANG SỨC 5,075 5,185
VÀNG HTBT 5,075
VÀNG MIẾNG SJC 5,690 5,752
VÀNG NGUYÊN LIỆU 5,025
Cập nhật: 22/09/2021 06:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,106.49 16,269.18 16,779.42
CAD 17,359.56 17,534.91 18,084.85
CHF 23,929.51 24,171.22 24,929.29
CNY 3,450.52 3,485.37 3,595.22
DKK - 3,527.21 3,659.73
EUR 26,029.61 26,292.53 27,384.29
GBP 30,319.79 30,626.05 31,586.55
HKD 2,851.67 2,880.48 2,970.82
INR - 308.55 320.66
JPY 202.64 204.69 214.37
KRW 16.64 18.49 20.26
KWD - 75,564.11 78,530.33
MYR - 5,380.77 5,494.29
NOK - 2,567.04 2,674.16
RUB - 309.98 345.41
SAR - 6,057.22 6,294.99
SEK - 2,574.80 2,682.25
SGD 16,430.62 16,596.58 17,117.09
THB 602.81 669.79 694.95
USD 22,640.00 22,670.00 22,870.00
Cập nhật: 22/09/2021 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,293 16,393 16,943
CAD 17,586 17,686 18,236
CHF 24,295 24,400 24,900
CNY - 3,480 3,590
DKK - 3,541 3,671
EUR #26,279 26,304 27,324
GBP 30,741 30,791 31,751
HKD 2,848 2,863 2,998
JPY 203.41 203.91 212.41
KRW 17.42 18.22 21.02
LAK - 2.12 2.57
NOK - 2,587 2,667
NZD 15,802 15,885 16,172
SEK - 2,604 2,654
SGD 16,392 16,492 17,092
THB 628.95 673.29 696.95
USD #22,640 22,660 22,860
Cập nhật: 22/09/2021 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,440
USD, (5,10,20) 22,440
USD,50-100 22,651 22,671 22,861
JPY 204.30 204.28 213.29
AUD 16,054 16,274 16,876
CAD 17,351 17,548 18,150
GBP 30,464 30,707 31,612
CHF 24,040 24,288 24,890
SGD 16,510 16,599 17,200
EUR 26,198 26,405 27,407
CNY - 3,460 3,591
HKD - 2,794 2,994
THB 655 662 712
MYR - 5,360 5,513
KRW - 22.00
Cập nhật: 22/09/2021 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,665 22,665 22,865
USD(1-2-5) 22,452 - -
USD(10-20) 22,620 - -
GBP 30,469 30,653 31,708
HKD 2,868 2,888 2,961
CHF 24,023 24,168 24,922
JPY 203.74 204.97 213.09
THB 644.81 651.32 708.56
AUD 16,216 16,313 16,801
CAD 17,473 17,579 18,141
SGD 16,509 16,609 17,092
SEK - 2,587 2,664
LAK - 1.96 2.4
DKK - 3,540 3,644
NOK - 2,583 2,660
CNY - 3,470 3,572
RUB - 281 360
NZD 15,742 15,837 16,163
KRW 17.23 - 20.98
EUR 26,270 26,341 27,361
TWD 741.44 - 839.87
MYR 5,090.82 - 5,572.4
Cập nhật: 22/09/2021 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,670.00 22,690.00 22,870.00
EUR 26,327.00 26,393.00 27,025.00
GBP 30,617.00 30,802.00 31,389.00
HKD 2,869.00 2,881.00 2,966.00
CHF 24,130.00 24,227.00 24,848.00
JPY 203.38 205.70 210.19
AUD 16,166.00 16,231.00 16,779.00
SGD 16,585.00 16,652.00 17,014.00
THB 655.00 658.00 701.00
CAD 17,505.00 17,575.00 17,967.00
NZD 0.00 15,699.00 16,174.00
KRW 0.00 18.35 20.12
Cập nhật: 22/09/2021 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.659 22.699 22.874
AUD 16.353 16.453 16.961
CAD 17.633 17.733 18.143
CHF 24.391 24.491 24.907
EUR 26.508 26.608 27.070
GBP 30.941 31.041 31.457
JPY 205,21 206,71 211,6
SGD 16.646 16.746 17.052
Cập nhật: 22/09/2021 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,651,000 5,651,000 5,709,000
USD(50,100) 22,663 22,683 23,136
USD(5, 10, 20) 22,643 22,683 23,136
USD(1,2) 22,643 22,683 23,136
EUR 26,399 26,499 28,124
GBP 30,710 30,810 31,519
JPY 204.67 205.67 210.76
CAD 17,398 17,448 18,205
AUD 16,233 16,333 16,840
SGD 16,552 16,652 17,164
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 22/09/2021 06:30
  • pvgas