Đại gia "kín tiếng" sau dự án cầu Trần Hưng Đạo là ai?

14:15 | 22/09/2021

|
Cây cầu nghìn tỷ đã được giao CTCP Him Lam lập hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án. Him Lam rất "kín tiếng" nhưng bức tranh tài chính cũng đầy bất ngờ.

Như tin đã đưa, Thành phố Hà Nội vừa chấp thuận chủ trương đầu tư dự án cầu Trần Hưng Đạo theo phương thức PPP, loại hợp đồng BOT trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy trình, quy định.

Theo đó, UBND Thành phố Hà Nội vừa chấp thuận giao Công ty cổ phần Him Lam lập hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án cầu Trần Hưng Đạo theo phương thức PPP (đối tác công - tư), loại hợp đồng BOT (xây dựng - kinh doanh - chuyển giao) trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy trình, quy định.

Cầu Trần Hưng Đạo là dự án cầu BOT đầu tiên của Hà Nội, có tổng vốn đầu tư dự kiến khoảng 8.938 tỷ đồng, trong đó Nhà nước tham gia 4.204 tỷ đồng và vốn nhà đầu tư BOT khoảng 4.204 tỷ đồng. Thời gian thu phí hoàn vốn dự kiến khoảng 20 năm, tiến độ thực hiện năm 2022-2025.

Đại gia kín tiếng sau dự án cầu Trần Hưng Đạo là ai? - 1
Một trong những phương án thiết kế của cầu Trần Hưng Đạo (Ảnh: TEDI).

Tình hình tài chính gây bất ngờ của Him Lam

Mặc dù đã chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần, song tình hình tài chính của Him Lam không được doanh nghiệp công khai rộng rãi.

Theo nguồn tin mà chúng tôi có được, Him Lam có vốn chủ sở hữu 6.538 tỷ đồng, trong đó, 6.500 tỷ đồng. Tại ngày 31/12/2020, tổng tài sản của Him Lam đạt 70.679 tỷ đồng, tăng gần 1.500 tỷ đồng so với đầu năm ngoái. Trong khi đó, nợ phải trả cũng tăng xấp xỉ lên 64.142 tỷ đồng, gấp gần 10 lần vốn góp của chủ sở hữu.

Trong cơ cấu nợ phải trả của doanh nghiệp, khoản phải trả người bán ngắn hạn là 1.349 tỷ đồng, người mua trả tiền trước ngắn hạn là 1.879 tỷ đồng, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là 151 tỷ đồng, phải trả người lao động hơn 13 tỷ đồng. Riêng vay và nợ thuê tài chính ở mức 2.416 tỷ đồng.

Đáng chú ý, trong số 47.819 tỷ đồng tài sản ngắn hạn của Him Lam thì phần lớn là các khoản phải thu ngắn hạn (chiếm 47.281 tỷ đồng).

Sở hữu khối tài sản "tỷ USD" nhưng kết quả kinh doanh của Him Lam lại tương đối khiêm tốn. Cụ thể, doanh thu thuần của Him Lam trong năm 2020 đạt 4.489 tỷ đồng thì giá vốn đã chiếm đến hơn 4.000 tỷ đồng. Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp theo đó còn 482 tỷ đồng.

Doanh thu hoạt động tài chính không kém cạnh mảng kinh doanh chính, đạt 2.464 tỷ đồng. Thế nhưng, chi phí tài chính cũng rất lớn, lên tới 2.388 tỷ đồng.

Sau khi khấu trừ chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp… Him Lam còn 390 tỷ đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong năm 2020. Đáng chú ý là chi phí khác của Him Lam lên tới 379 tỷ đồng và khiến doanh nghiệp này ghi nhận lỗ khác 345 tỷ đồng. Qua đó, lãi trước thuế của Him Lam còn vỏn vẹn hơn 45 tỷ đồng.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của Him Lam trong năm vừa rồi hơn 25 tỷ đồng. Khoản lợi nhuận sau thuế của "ông lớn" này chỉ còn khoảng 19,6 tỷ đồng. Con số này thấp hơn đáng kể so với những doanh nghiệp khác trong cùng ngành nghề.

Đại gia "Minh Him Lam"

Công ty cổ phần Him Lam là thương hiệu không xa lạ với công chúng nhiều năm qua. Đây vốn là thương hiệu gắn với đại gia Dương Công Minh và đó cũng là lý do xuất hiện tên gọi "Minh Him Lam" trên thương trường.

Vị doanh nhân người Bắc Ninh sáng lập và từng là Chủ tịch Tập đoàn Him Lam trong giai đoạn 1997-2018. Ông đồng thời cũng là nhà sáng lập, Chủ tịch Ngân hàng Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) giai đoạn 2008-2017.

Trước khi lựa chọn rời ghế lãnh đạo Him Lam để đảm nhận vai trò Chủ tịch HĐQT Sacombank, ông Dương Công Minh từng tuyên bố "Him Lam không phải công ty gia đình trị mà là độc trị, chỉ mình ông Dương Công Minh là người quyết định thôi". Theo đó, chỉ riêng ông Minh đã sở hữu 99% cổ phần Him Lam.

Him Lam được thành lập vào tháng 9/1994, là một trong những doanh nghiệp tư nhân đầu tiên kinh doanh bất động sản tại TPHCM. Ông Dương Công Minh từng chia sẻ, tên doanh nghiệp được đặt theo địa danh gắn với chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu chấn động địa cầu.

Ông Minh khẳng định, Him Lam là do một tay ông làm nên, từ tiền túi vay nặng lãi, từ cái đầu và tính cách của ông. Mỗi sản phẩm của Him Lam, từng căn chung cư đều do chính tay ông xem bản vẽ, thi công. Chính vì vậy, giá trị cốt lõi của Him Lam chính là ông Dương Công Minh.

Hiện nay, trên website chính thức của Him Lam, các tin tức doanh nghiệp vẫn xoay quanh tên tuổi ông Dương Công Minh. Khi phát biểu với vai trò cựu Chủ tịch Him Lam, ông Dương Công Minh vẫn cho hay, trong tương lai Him Lam sẽ là doanh nghiệp thứ 2 làm bất động sản theo mô hình của Vingroup. Him Lam sẽ xây cả một đại đô thị rộng lớn như một thành phố thu nhỏ.

"Hiện nay, Him Lam đang tập trung triển khai dự án bất động sản tại khu vực quận Long Biên. Chúng tôi cũng đã chuẩn bị hàng hóa cho thị trường Hà Nội trong khoảng 10 năm tới" - ông Minh cho biết.

Chiến lược phát triển kinh doanh bất động sảnđược phía Him Lam cho biết là chiến lược "xương sống", "đầu tàu" trong mô hình chiến lược của doanh nghiệp này.

Bàn đạp đầu tư tài chính

Theo giới thiệu của Him Lam, doanh nghiệp này đã phát triển nhiều dự án bất động sản như Khu nhà ở Đồng Diều (Phường 4, Quận 8), Khu nhà ở 6A Him Lam (Bình Hưng, Bình Chánh) và đặc biệt là khu đô thị mới Him Lam Kênh Tẻ tại Phường Tân Hưng, Quận 7 với quy mô lên đến 58,3 ha…

Ngoài TPHCM, các dự án đô thị lớn của Him Lam cũng đã xuất hiện các tỉnh thành phố khác như Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Cần Thơ, Nghệ An,…

Bên cạnh bất động sản, Him Lam còn hoạt động trong các lĩnh vực khác như đầu tư tài chính - ngân hàng, dịch vụ (golf), đào tạo nguồn nhân lực.

Về đầu tư tài chính, phía Him Lam cho hay, với định hướng trở thành một doanh nghiệp kinh tế đa ngành, lãnh đạo Him Lam đã quyết định mở rộng sang phát triển lĩnh vực đầu tư tài chính.

"Trọng tâm trong hoạt động đầu tư tài chính của Him Lam là tham gia góp vốn thành lập Ngân hàng Thương mại cổ phần Liên Việt cùng Công ty Liên Việt Holdings nhằm tạo ra bàn đạp trong chiến lược đầu tư của mình. Và nay là ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank). Sacombank là ngân hàng thương mại có nền tảng sản phẩm, dịch vụ tốt, mạng lưới chi nhánh rộng lớn, thương hiệu nổi bật trên thị trường mà đặc biệt là ở khu vực phía Nam" - bản giới thiệu doanh nghiệp của Him Lam cho biết.

Điều này góp phần giúp Him Lam thực hiện chiến lược đầu tư của mình không chỉ giới hạn trong các hoạt động đầu tư bất động sản, mà có thể mở rộng sang các lĩnh vực kinh tế có hiệu quả khác thông qua các kênh đầu tư tài chính gián tiếp khác nhau.

Về dịch vụ sân golf, Him Lam hợp tác với một số đối tác đã đầu tư vào các dự án sân Golf Long Biên (tại quận Long Biên, TP. Hà Nội), dự án sân golf Tân Sơn Nhất (tại quận Tân Bình, TPHCM). Bên cạnh đó, tập đoàn này còn đầu tư xây dựng sân tập golf Him Lam - Ba Son nằm bên cầu Thủ Thiêm nối liền trung tâm Sài Gòn với đô thị mới Thủ Thiêm.

Lĩnh vực công trình giao thông cũng được Him Lam đề cập tới song không được tập đoàn này nhấn mạnh.

Theo Dân trí

Nữ đại gia Đặng Thị Hoàng Yến đổi tên, Tân Tạo chưa đổi vậnNữ đại gia Đặng Thị Hoàng Yến đổi tên, Tân Tạo chưa đổi vận
Bất ngờ về doanh nghiệp vốn Bất ngờ về doanh nghiệp vốn "siêu khủng", "siêu ảo" ở Hà Nội, TPHCM
Ái nữ của Ái nữ của "đại gia điếu cày" liên quan gì đến dự án CT6 Kiến Hưng?
"Ké lộc" đại gia Đặng Thành Tâm, tiền vào túi như nước!
Đại dịch tàn phá ngành địa ốc, đại gia vẫn trúng lớn nhờ đất vùng venĐại dịch tàn phá ngành địa ốc, đại gia vẫn trúng lớn nhờ đất vùng ven
Him Lam đề xuất chuyển đất sân golf trong sân bay sang nhà ở để bánHim Lam đề xuất chuyển đất sân golf trong sân bay sang nhà ở để bán

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 57,400 58,100
AVPL / DOJI HN buôn 57,400 58,100
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,600 58,200
AVPL / DOJI HCM buôn 57,600 58,200
AVPL / DOJI ĐN lẻ 57,400 58,200
AVPL / DOJI ĐN buôn 57,400 58,200
Nguyên liêu 9999 - HN 51,170 51,350
Nguyên liêu 999 - HN 51,120 51,300
AVPL / DOJI CT lẻ 57,500 58,200
AVPL / DOJI CT buôn 57,500 58,200
Cập nhật: 25/10/2021 01:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.150 52.250
TPHCM - SJC 57.550 58.200
Hà Nội - PNJ 51.150 52.250
Hà Nội - SJC 57.550 58.150
Đà Nẵng - PNJ 51.150 52.250
Đà Nẵng - SJC 57.550 58.200
Cần Thơ - PNJ 51.150 52.250
Cần Thơ - SJC 57.550 58.200
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.050 51.850
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.650 51.450
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.340 38.740
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.850 30.250
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.150 21.550
Cập nhật: 25/10/2021 01:15
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,045 5,185
Vàng trang sức 999 5,035 5,175
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,125 5,195
Vàng NT, TT Thái Bình 5,120 5,220
Vàng NT, TT Nghệ An 5,105 5,205
Vàng NL 9999 5,095 5,180
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,740 5,820
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,750 5,815
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,760 5,815
Cập nhật: 25/10/2021 01:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 57,550 58,250
SJC 5c 57,550 58,270
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,550 58,280
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,250 51,950
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,250 52,050
Nữ Trang 99.99% 50,850 51,650
Nữ Trang 99% 49,939 51,139
Nữ Trang 68% 33,276 35,276
Nữ Trang 41.7% 19,690 21,690
Cập nhật: 25/10/2021 01:15
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,143 5,208
NHẪN TRÒN TRƠN 5,143 5,208
VÀNG MIẾNG SJC 5,757 5,809
VÀNG TRANG SỨC 5,085 5,195
99.9 (24k) 5,185
VÀNG HTBT 5,075
VÀNG NGUYÊN LIỆU 5,025
Cập nhật: 25/10/2021 01:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,559.43 16,726.70 17,251.29
CAD 17,937.24 18,118.42 18,686.67
CHF 24,166.43 24,410.53 25,176.12
CNY 3,487.62 3,522.85 3,633.88
DKK - 3,491.83 3,623.02
EUR 25,784.00 26,044.45 27,205.31
GBP 30,588.14 30,897.12 31,866.14
HKD 2,853.24 2,882.06 2,972.45
INR - 303.27 315.17
JPY 193.79 195.74 204.96
KRW 16.71 18.56 20.34
KWD - 75,413.96 78,374.33
MYR - 5,417.32 5,531.62
NOK - 2,666.71 2,777.99
RUB - 319.84 356.40
SAR - 6,052.10 6,289.67
SEK - 2,592.79 2,700.99
SGD 16,475.88 16,642.31 17,164.26
THB 602.05 668.95 694.08
USD 22,625.00 22,655.00 22,855.00
Cập nhật: 25/10/2021 01:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,679 17,379
CAD - 18,083 18,783
CHF - 24,467 25,117
CNY - 3,494 3,634
DKK - 3,466 3,636
EUR - 25,610 26,900
GBP - 30,724 31,894
HKD - 2,807 3,002
JPY - 194.31 205.11
KRW - 17.32 21.12
LAK - 1.54 2.49
NOK - 2,639 2,759
NZD - 16,002 16,456
SEK - 2,600 2,675
SGD - 16,315 17,115
THB - 668.8 696.8
USD - 22,575 22,855
Cập nhật: 25/10/2021 01:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,448
USD, (5,10,20) 22,448
USD,50-100 22,641 22,661 22,851
JPY 197.08 196.89 206.08
AUD 16,498 16,726 17,353
CAD 17,920 18,139 18,764
GBP 30,619 30,864 31,835
CHF 24,326 24,582 25,217
SGD 16,526 16,615 17,244
EUR 25,982 26,186 27,206
CNY - 3,503 3,635
HKD - 2,797 2,998
THB 654 661 715
MYR - 5,411 5,565
KRW - 22.00
Cập nhật: 25/10/2021 01:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,655 22,655 22,855
USD(1-2-5) 22,448 - -
USD(10-20) 22,610 - -
GBP 30,718 30,904 31,965
HKD 2,870 2,890 2,963
CHF 24,272 24,418 25,180
JPY 195.79 196.97 204.77
THB 646.65 653.18 710.59
AUD 16,679 16,779 17,281
CAD 18,027 18,136 18,713
SGD 16,568 16,668 17,153
SEK - 2,611 2,688
LAK - 1.89 2.33
DKK - 3,507 3,610
NOK - 2,682 2,762
CNY - 3,508 3,610
RUB - 290 371
NZD 16,060 16,157 16,484
KRW 17.34 - 21.11
EUR 26,037 26,107 27,118
TWD 739.18 - 836.7
MYR 5,130.79 - 5,612.18
Cập nhật: 25/10/2021 01:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,650.00 22,670.00 22,850.00
EUR 26,083.00 26,188.00 26,739.00
GBP 30,917.00 31,104.00 31,694.00
HKD 2,876.00 2,888.00 2,967.00
CHF 24,390.00 24,488.00 25,089.00
JPY 196.64 197.43 201.63
AUD 16,678.00 16,745.00 17,267.00
SGD 16,670.00 16,737.00 17,072.00
THB 660.00 663.00 701.00
CAD 18,146.00 18,219.00 18,603.00
NZD 0.00 16,084.00 16,532.00
KRW 0.00 18.45 20.24
Cập nhật: 25/10/2021 01:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.655 22.695 22.867
AUD 16.887 16.987 17.491
CAD 18.250 18.350 18.754
CHF 24.617 24.717 25.133
EUR 26.287 26.387 26.844
GBP 31.202 31.302 31.714
JPY 197,4 198,9 203,74
SGD 16.707 16.807 17.111
Cập nhật: 25/10/2021 01:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,756,000 5,756,000 5,814,000
USD(50,100) 22,652 22,672 23,132
USD(5, 10, 20) 22,632 22,672 23,132
USD(1,2) 22,632 22,672 23,132
EUR 26,199 26,299 26,820
GBP 30,902 31,002 31,727
JPY 197.48 198.48 203.62
CAD 18,003 18,053 18,817
AUD 16,682 16,782 17,294
SGD 16,576 16,676 17,190
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 25/10/2021 01:15
  • pvgas-inside
  • pvgas