Công bố Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh: Quảng Ninh liên tục dẫn đầu

13:54 | 09/05/2024

124 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Sáng 9/5, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợp với Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) công bố Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và Chỉ số Xanh cấp tỉnh (PGI) năm 2023.

Theo số liệu công bố tại sự kiện, tỉnh Quảng Ninh với 71,25 điểm, giữ vị trí số 1 bảng xếp hạng PCI 2023. Đây là năm thứ 7 liên tiếp Quảng Ninh dẫn đầu PCI, đồng thời là năm thứ 11 mà tỉnh nằm trong nhóm 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chất lượng điều hành kinh tế xuất sắc nhất cả nước.

Công bố Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh: Quảng Ninh liên tục dẫn đầu
Top 30 địa phương có chỉ số PCI cao nhất cả nước năm 2023

Có bước tiến lớn về điểm số (2,49 điểm) và tăng tới 8 bậc so với năm 2022, tỉnh Long An giành vị trí thứ hai trong bảng xếp hạng PCI 2023 với 70,94 điểm. Các doanh nghiệp đánh giá cao địa phương này về nỗ lực cắt giảm chi phí không chính thức cho doanh nghiệp với chỉ số thành phần "Chi phí không chính thức" đạt 7,74 điểm, đứng thứ 2/62 địa phương.

TP Hải Phòng đứng ở vị trí thứ 3 với 70,34 điểm, tiếp tục kéo dài chuỗi 3 năm liên tiếp trong Top 5 PCI kể từ năm 2021.

Các vị trí còn lại trong Top 10 của bảng xếp hạng PCI 2023 có các tỉnh: Bắc Giang (69,75), Đồng Tháp (69,66), Bà Rịa - Vũng Tàu (69,57 điểm), Bến Tre (69,20 điểm), Thừa Thiên Huế (69,19 điểm), Hậu Giang (69,17 điểm) và Phú Thọ (69,10 điểm). Trong đó, các tỉnh Bến Tre, Hậu Giang và Phú Thọ là gương mặt mới trong Top 10 của bảng xếp hạng PCI 2023 so với năm 2022.

Nhóm 30 tỉnh, thành phố có chất lượng điều hành kinh tế tốt nhất trong PCI 2023 có một số gương mặt mới so với năm 2022. Đó là các tỉnh Hải Dương, Bình Thuận, Ninh Bình, Tây Ninh, Đắk Nông, Cà Mau, Tiền Giang và Thanh Hóa. Đây là dấu hiệu cho thấy các tỉnh ở nhóm sau có sự bám đuổi và bứt phá mạnh mẽ để bước vào Top 30 của bảng xếp hạng PCI, báo cáo từ VCCI cho hay.

Ở vị trí phía cuối Top 30, hai đầu tàu kinh tế của cả nước là TP HCM và Hà Nội bám sát nhau ở vị trí 27 và 28. Nếu so với lần xếp hạng trước, TP HCM thành công trong việc trụ hạng, còn Hà Nội rớt tới 8 bậc.

Cũng như năm ngoái, PCI năm 2023 không công bố thứ hạng của nửa cuối bảng xếp hạng. Mục tiêu được lý giải là nhằm khuyến khích các địa phương tập trung nỗ lực bước vào nhóm dẫn đầu PCI hàng năm.

Về Chỉ số Xanh cấp tỉnh (PGI) năm 2023, Quảng Ninh có tổng điểm của cả 4 chỉ số thành phần là cao nhất, dẫn đầu bảng xếp hạng với 26 điểm. Các vị trí tiếp theo là Đà Nẵng, Đồng Nai, Hưng Yên, TP HCM.

Công bố Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh: Quảng Ninh liên tục dẫn đầu
Top 30 địa phương có chỉ số PGI cao nhất cả nước năm 2023

Đây là bộ chỉ số được khởi xướng từ năm 2022 với ý nghĩa góp phần chung tay từ phía cộng đồng doanh nghiệp, chính quyền địa phương vào thực hiện chủ trương chính sách quan trọng của Đảng và Chính phủ về giải quyết những thách thức lớn toàn cầu trong đó có các vấn đề về biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường.

Chỉ số PCI 2022: Xuất hiện thêm những

Chỉ số PCI 2022: Xuất hiện thêm những "nhân tố mới"

Báo cáo Chỉ số PCI 2022 bên cạnh những cái tên quen thuộc như Quảng Ninh, Hải Phòng, Vĩnh Phúc… đã xuất hiện thêm những “nhân tố mới”.

D.Q

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank
  • bao-hiem-pjico
  • cho-vay-xnk
  • vpbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 77,500 79,500
AVPL/SJC HCM 77,500 79,500
AVPL/SJC ĐN 77,500 79,500
Nguyên liệu 9999 - HN 75,550 76,200
Nguyên liệu 999 - HN 75,450 76,100
AVPL/SJC Cần Thơ 77,500 79,500
Cập nhật: 24/07/2024 06:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 75.820 77.170
TPHCM - SJC 77.500 79.500
Hà Nội - PNJ 75.820 77.170
Hà Nội - SJC 77.500 79.500
Đà Nẵng - PNJ 75.820 77.170
Đà Nẵng - SJC 77.500 79.500
Miền Tây - PNJ 75.820 77.170
Miền Tây - SJC 77.500 79.500
Giá vàng nữ trang - PNJ 75.820 77.170
Giá vàng nữ trang - SJC 77.500 79.500
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 75.820
Giá vàng nữ trang - SJC 77.500 79.500
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 75.820
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 75.700 76.500
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 56.130 57.530
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 43.500 44.900
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.570 31.970
Cập nhật: 24/07/2024 06:45
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,480 7,675
Trang sức 99.9 7,470 7,665
NL 99.99 7,485
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,485
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,585 7,715
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,585 7,715
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,585 7,715
Miếng SJC Thái Bình 7,750 7,950
Miếng SJC Nghệ An 7,750 7,950
Miếng SJC Hà Nội 7,750 7,950
Cập nhật: 24/07/2024 06:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 77,500 79,500
SJC 5c 77,500 79,520
SJC 2c, 1C, 5 phân 77,500 79,530
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 75,700 77,100
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 75,700 77,200
Nữ Trang 99.99% 75,600 76,700
Nữ Trang 99% 73,941 75,941
Nữ Trang 68% 49,811 52,311
Nữ Trang 41.7% 29,637 32,137
Cập nhật: 24/07/2024 06:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,392.22 16,557.80 17,089.05
CAD 17,947.93 18,129.22 18,710.90
CHF 27,767.43 28,047.91 28,947.82
CNY 3,412.29 3,446.76 3,557.88
DKK - 3,630.20 3,769.23
EUR 26,885.81 27,157.38 28,360.10
GBP 31,917.79 32,240.20 33,274.62
HKD 3,163.60 3,195.56 3,298.09
INR - 302.06 314.13
JPY 156.80 158.38 165.96
KRW 15.83 17.59 19.18
KWD - 82,742.18 86,050.40
MYR - 5,360.13 5,477.05
NOK - 2,266.35 2,362.58
RUB - 274.51 303.88
SAR - 6,737.09 7,006.45
SEK - 2,315.35 2,413.66
SGD 18,365.70 18,551.21 19,146.42
THB 617.18 685.75 712.02
USD 25,127.00 25,157.00 25,477.00
Cập nhật: 24/07/2024 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,160.00 25,177.00 25,477.00
EUR 27,065.00 27,174.00 28,310.00
GBP 32,089.00 32,283.00 33,255.00
HKD 3,182.00 3,195.00 3,298.00
CHF 27,944.00 28,056.00 28,928.00
JPY 157.73 158.36 165.80
AUD 16,518.00 16,584.00 17,080.00
SGD 18,492.00 18,566.00 19,112.00
THB 680.00 683.00 711.00
CAD 18,080.00 18,153.00 18,680.00
NZD 14,890.00 15,385.00
KRW 17.51 19.12
Cập nhật: 24/07/2024 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25214 25214 25477
AUD 16609 16659 17169
CAD 18221 18271 18726
CHF 28246 28296 28862
CNY 0 3451.7 0
CZK 0 1047 0
DKK 0 3636 0
EUR 27351 27401 28361
GBP 32505 32555 33223
HKD 0 3265 0
JPY 160.06 160.56 165.09
KHR 0 6.2261 0
KRW 0 18.1 0
LAK 0 0.9705 0
MYR 0 5565 0
NOK 0 2380 0
NZD 0 14932 0
PHP 0 408 0
SEK 0 2400 0
SGD 18645 18695 19258
THB 0 658.7 0
TWD 0 780 0
XAU 7750000 7750000 7950000
XBJ 7150000 7150000 7610000
Cập nhật: 24/07/2024 06:45