Cơ quan báo chí, nhà báo được đề nghị miễn, giảm thuế

17:15 | 12/08/2021

|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT) vừa đề nghị đưa cơ quan báo chí, nhà báo vào danh sách nhóm đối tượng được miễn, giảm hoặc gia hạn nộp các loại thuế do dịch bệnh Covid-19 căng thẳng.

Theo đó, các loại thuế cần được miễn, gia hạn là thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế VAT, thuế thu nhập cá nhân, miễn tiền phạt chậm nộp thuế.

Được biết, đề xuất của Bộ KH&ĐT gửi Văn phòng Chính phủ để góp ý dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải pháp miễn, giảm thuế hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của Covid-19, do Bộ Tài chính chủ trì xây dựng.

Cơ quan báo chí, nhà báo được đề nghị miễn, giảm thuế - 1
Nhiều nhà báo đã phải xông pha những nơi khó khăn nhất để đưa tin phòng chống dịch, đối diện với rủi ro dịch bệnh cận kề (Ảnh: Mạnh Quân).

Theo Bộ KH&ĐT, Hội Nhà báo Việt Nam cho biết do ảnh hưởng từ đại dịch, nhiều cơ quan báo chí có doanh thu phát hành, quảng cáo sụt giảm 40 - 50%. Đồng thời, chi phí cho lực lượng phóng viên tác nghiệp trong khu vực có dịch tăng cao, ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các tòa soạn cũng như đời sống của người làm báo.

Chính vì vậy, Bộ đề nghị bổ sung các cơ quan báo chí, nhà báo vào danh sách đối tượng được gia hạn nộp thuế, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, miễn tiền phạt chậm nộp thuế.

Theo thông tin mới nhất, Bộ Tài chính cho biết đang đề xuất miễn, giảm và gia hạn cho nhiều doanh nghiệp với số thuế ước tính khoảng 20.000 tỷ đồng.

Tại buổi họp báo Chính phủ thường kỳ diễn ra chiều tối ngày 11/8, ông Nguyễn Đức Chi - Thứ trưởng Bộ Tài chính cho biết, thực hiện chỉ đạo theo Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Bộ đang rà soát và tiếp tục giảm thuế thu nhập cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (với doanh thu dưới 200 tỷ đồng).

Trong đó, trọng tâm là giảm các loại thuế phải nộp cho hoạt động kinh doanh, sản xuất của hộ và cá nhân kinh doanh với mọi hình thức khai nộp thuế là 50%.

Ngoài ra, Bộ Tài chính cũng tính đến chuyện giảm thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Ví dụ như giao thông vận tải, lưu trú, du lịch,…

Theo Dân trí

Gỡ vướng chính sách lãi vay và hoàn thuế giá trị gia tăng dự án BOTGỡ vướng chính sách lãi vay và hoàn thuế giá trị gia tăng dự án BOT
Những loại thuế, phí nào sẽ được giảm, miễn thời gian tới?Những loại thuế, phí nào sẽ được giảm, miễn thời gian tới?
Đề xuất miễn giảm khoảng 20 nghìn tỷ đồng tiền thuếĐề xuất miễn giảm khoảng 20 nghìn tỷ đồng tiền thuế

  • bidv-65-nam
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,750 68,550
AVPL/SJC HCM 67,850 68,550
AVPL/SJC ĐN 67,800 68,550
Nguyên liêu 9999 - HN 53,500 53,700
Nguyên liêu 999 - HN 53,450 53,650
AVPL/SJC Cần Thơ 67,750 68,550
Cập nhật: 25/06/2022 12:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.600 54.700
TPHCM - SJC 67.700 68.500
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.600
Hà Nội - 67.800 68.600 ▲50K 25/06/2022 08:47:37 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.600
Đà Nẵng - 67.700 68.500 25/06/2022 08:18:04 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.600
Cần Thơ - 67.950 68.650 ▲50K 25/06/2022 10:51:52 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.600
Giá vàng nữ trang - 53.000 53.800 25/06/2022 08:18:04 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.100 40.500
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.220 31.620
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.130 22.530
Cập nhật: 25/06/2022 12:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,370 5,440
Vàng trang sức 99.99 5,285 5,425
Vàng trang sức 99.9 5,275 5,415
Vàng NL 99.99 5,340 5,425
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,770 6,860
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 6,860
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,785 ▲5K 6,855 ▲5K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,370 5,470
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,370 5,480
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,370 5,440
Cập nhật: 25/06/2022 12:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,850 ▲50K 68,650 ▲50K
SJC 5c 67,850 ▲50K 68,670 ▲50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,850 ▲50K 68,680 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,700 54,650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,700 54,750
Nữ Trang 99.99% 53,550 54,250
Nữ Trang 99% 52,413 53,713
Nữ Trang 68% 35,044 37,044
Nữ Trang 41.7% 20,775 22,775
Cập nhật: 25/06/2022 12:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,623.59 15,781.41 16,290.06
CAD 17,442.52 17,618.71 18,186.58
CHF 23,562.64 23,800.64 24,567.77
CNY 3,399.52 3,433.86 3,545.07
DKK - 3,227.71 3,351.80
EUR 23,828.41 24,069.10 25,163.09
GBP 27,747.33 28,027.61 28,930.97
HKD 2,886.53 2,915.69 3,009.67
INR - 296.60 308.50
JPY 167.31 169.00 177.13
KRW 15.45 17.16 18.82
KWD - 75,615.24 78,649.67
MYR - 5,226.08 5,340.84
NOK - 2,284.33 2,381.66
RUB - 388.46 526.47
SAR - 6,178.68 6,426.63
SEK - 2,237.80 2,333.15
SGD 16,293.57 16,458.15 16,988.61
THB 577.87 642.07 666.76
USD 23,080.00 23,110.00 23,390.00
Cập nhật: 25/06/2022 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,860 16,560
CAD - 17,734 18,434
CHF - 23,776 24,726
CNY - 3,406 3,546
DKK - 3,209 3,379
EUR - 23,698 24,988
GBP - 27,970 29,140
HKD - 2,843 3,038
JPY - 167.97 177.52
KRW - 16.04 19.84
LAK - 0.87 1.82
NOK - 2,279 2,399
NZD - 14,438 14,848
SEK - 2,220 2,355
SGD - 16,230 17,030
THB - 642.63 670.63
USD - 23,035 23,475
Cập nhật: 25/06/2022 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,115 23,115 23,395
USD(1-2-5) 22,898 - -
USD(10-20) 23,069 - -
GBP 27,909 28,077 29,113
HKD 2,901 2,921 3,005
CHF 23,713 23,856 24,641
JPY 168.58 169.6 177.3
THB 619.12 625.38 682.53
AUD 15,703 15,798 16,331
CAD 17,524 17,630 18,186
SGD 16,365 16,464 17,006
SEK - 2,254 2,328
LAK - 1.31 1.61
DKK - 3,241 3,347
NOK - 2,299 2,375
CNY - 3,417 3,528
RUB - 393 505
NZD 14,382 14,469 14,815
KRW 16.04 - 19.59
EUR 24,036 24,101 25,154
TWD 707.07 - 803.49
MYR 4,938.67 - 5,420.63
Cập nhật: 25/06/2022 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,085.00 23,100.00 23,380.00
EUR 24,023.00 24,049.00 24,891.00
GBP 27,956.00 28,125.00 28,792.00
HKD 2,904.00 2,916.00 3,005.00
CHF 23,739.00 23,834.00 24,481.00
JPY 169.36 170.04 173.88
AUD 15,681.00 15,744.00 16,318.00
SGD 16,452.00 16,518.00 16,897.00
THB 633.00 636.00 673.00
CAD 17,601.00 17,672.00 18,092.00
NZD 0.00 14,364.00 14,853.00
KRW 0.00 17.09 18.67
Cập nhật: 25/06/2022 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.105 23.125 23.625
AUD 15.768 15.868 16.474
CAD 17.533 17.733 18.342
CHF 23.957 24.057 24.672
EUR 24.108 24.208 24.968
GBP 28.241 28.291 28.951
JPY 169,67 170,67 177,22
SGD 16.542 16.642 16.957
Cập nhật: 25/06/2022 12:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas