Chuyển dịch năng lượng từ than đá sang tái tạo sẽ rẻ hơn?

17:47 | 24/06/2022

|
(PetroTimes) - Những năm vừa qua, nhiều tổ chức năng lượng quốc tế liên tục tài trợ các nghiên cứu khoa học để cổ vũ các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam với mục tiêu nhanh chóng chuyển dịch năng lượng sang năng lượng tái tạo. Ấy vậy nhưng vẫn có nhiều ý kiến cho rằng sự chuyển dịch này rất đắt đỏ và làm lợi cho các nước phát triển.

Vừa qua, tổ chức nghiên cứu phân tích khí hậu phi lợi nhuận TransitionZero đã công bố kết quả phân tích mới nhất cho thấy giá carbon cần thiết để khuyến khích việc chuyển đổi từ than đá sang năng lượng tái tạo và lưu trữ pin là -62USD/tấn CO2 vào năm 2022, so với 235USD/tấn CO2 đối với việc chuyển đổi từ than đá mới sang khí đốt. Tổ chức này khẳng định việc chuyển đổi từ than đá sang năng lượng sạch có thể được triển khai ít tốn kém trên toàn cầu.

Nhà máy năng lượng mặt trời có quy mô lớn tại Bình Định với tổng mức đầu tư hơn 6.200 tỷ đồng, xây dựng trên diện tích 380 ha
Nhà máy năng lượng mặt trời tại Bình Định với tổng mức đầu tư hơn 6.200 tỷ đồng, xây dựng trên diện tích 380 ha.

Trong dữ liệu phân tích nêu trên cũng cho thấy rằng chi phí năng lượng tái tạo đã giảm 99% kể từ năm 2010, điều này có nghĩa là khí đốt không còn là một công cụ chuyển đổi năng lượng thích hợp. Trước đây, giá chuyển đổi nhiên liệu được phân tích thông qua giá than và giá sản xuất khí đốt, do khí đốt có mức phát thải carbon thấp hơn than. Do đó, khí đốt đã được sử dụng rộng rãi như một công cụ bắc cầu để chuyển đổi từ than đá sang các giải pháp thay thế có mức phát thải carbon thấp hơn.

Tuy nhiên, với kịch bản không phát thải ròng của Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) đặt ra rằng phải ngừng sử dụng than đá hoặc khí đốt vào năm 2035 ở các nền kinh tế tiên tiến và trên toàn cầu vào năm 2040, thì cách tiếp cận này chưa cân nhắc tới sự chuyển đổi khẩn cấp cần có trong sản xuất năng lượng sao cho phù hợp với Thỏa thuận Paris.

Dự án dữ liệu mở mới của TransitionZero, có tên Chỉ số định giá Than đá sang Năng lượng sạch (C3PI) ước tính định giá carbon cần thiết để bỏ qua khâu chuyển đổi từ khí đốt và hỗ trợ hệ thống điện được cung cấp chủ yếu bằng năng lượng tái tạo, cụ thể, điện gió trên bờ và hệ thống năng lượng mặt trời cùng với pin lưu trữ. Chỉ số lưu ý rằng một số yếu tố bao gồm gián đoạn chuỗi cung ứng, yếu tố địa chính trị và các quy định thị trường ngày càng cho thấy rõ hơn các vấn đề mất an toàn năng lượng liên quan đến than đá và khí đốt. Hơn nữa, TransitionZero lưu ý rằng sự biến động này có thể sẽ tiếp diễn, có nghĩa là việc chuyển đổi từ than đá sang năng lượng tái tạo hiện nay tiết kiệm hơn so với việc chuyển từ than sang khí đốt.

Matt Gray, người đồng sáng lập và nhà phân tích tại TransitionZero nhận xét: “Bất chấp một số khác biệt khu vực, phân tích của chúng tôi cho thấy xu hướng giảm rõ ràng trong chi phí chuyển đổi từ điện than sang năng lượng sạch, đồng thời đặt ra câu hỏi về 615GW điện khí và 442GW điện than đã được đề xuất và đang được xây dựng trên toàn cầu. Xu hướng này sẽ tăng mạnh mà bất chấp chiến sự giữa Nga và Ukraine - mang lại cho các chính phủ cơ hội kinh tế để bảo vệ người tiêu dùng điện khỏi sự biến động liên tục của nhiên liệu hóa thạch. Để hiện thực hóa cơ hội này, các nhà hoạch định chính sách sẽ cần thực hiện một số cải cách, chẳng hạn như đẩy nhanh việc cấp phép”.

Phân tích của TransitionZero cũng ghi nhận sự thay đổi giữa các khu vực trong dữ liệu, đặc biệt là ở châu Á, nơi thị trường năng lượng tái tạo đang ở thời kỳ đầu phát triển.

Jacqueline Tao, nhà phân tích tại TransitionZero, nhận định: “Chi phí thay thế than đá bằng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và hệ thống lưu trữ rất khác nhau giữa các vùng khác nhau. Ví dụ ở châu Âu, giá chuyển đổi không khả quan lắm do định giá carbon tăng từ các cải cách chính sách đối với Hệ thống Buôn bán Phát thải (ETS), nhiều thập kỷ hỗ trợ chính sách cho năng lượng tái tạo và chiến sự giữa Nga và Ukraine, khiến giá than tăng lên rõ rệt.

Mặt khác, Nhật Bản có giá chuyển đổi cao nhất do các quy định bất công và hạn chế sử dụng đất, trong khi ở Trung Quốc và Hoa Kỳ, mặc dù đang dẫn đầu thế giới về năng lượng tái tạo, giá than trong nước thấp hơn đã bù đắp một phần lợi thế. Trong khi đó, ở Đông Nam Á, chi phí bị ảnh hưởng bởi trợ cấp than đá và khí đốt, cũng như năng lượng tái tạo là một ngành công nghiệp non trẻ so với các nước khác”.

Phân tích của tổ chức này cũng đề xuất một số khuyến nghị về chính sách, nhưng lưu ý rằng dữ liệu minh bạch là yếu tố rất quan trọng cho việc ra quyết định.

Alex Truby, nhà khoa học dữ liệu tại TransitionZero nhấn mạnh: “Phân tích của chúng tôi đề xuất một số khuyến nghị, nhưng để cung cấp thông tin về chính sách, nguồn dữ liệu minh bạch là yếu tố rất quan trọng giữa các bên liên quan. Đây là lý do tại sao chúng tôi đã triển khai dự án "Chỉ số định giá than đá sang năng lượng sạch", thứ mà chúng tôi hy vọng sẽ là một công cụ hữu ích trong việc tăng cường tính minh bạch và đảm bảo rằng chúng ta sẽ thực hiện các cải cách nhằm gắn liền việc sản xuất năng lượng với các mục tiêu của Thỏa thuận Paris”.

Thành Công

Đức là quốc gia đầu tiên luật hóa chuyển dịch năng lượng Đức là quốc gia đầu tiên luật hóa chuyển dịch năng lượng
Tác động của xu hướng chuyển dịch năng lượng và hành động của Petrovietnam Tác động của xu hướng chuyển dịch năng lượng và hành động của Petrovietnam
Việt Nam dẫn đầu về chuyển đổi năng lượng sạch tại khu vực Đông Nam Á Việt Nam dẫn đầu về chuyển đổi năng lượng sạch tại khu vực Đông Nam Á
Cơ hội và thách thức trong chuyển dịch năng lượng tại Việt Nam Cơ hội và thách thức trong chuyển dịch năng lượng tại Việt Nam

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,250 67,250
AVPL/SJC HCM 66,300 67,300
AVPL/SJC ĐN 66,300 67,300
Nguyên liêu 9999 - HN 52,050 52,250
Nguyên liêu 999 - HN 52,000 52,200
AVPL/SJC Cần Thơ 66,250 67,250
Cập nhật: 09/08/2022 06:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.200 53.300
TPHCM - SJC 66.300 67.250
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.200
Hà Nội - 66.350 67.300 08/08/2022 14:26:54
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.200
Đà Nẵng - 66.300 67.250 08/08/2022 14:25:13
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.200
Cần Thơ - 66.500 67.300 08/08/2022 14:35:18
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.200
Giá vàng nữ trang - 51.700 52.500 08/08/2022 14:25:13
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.130 39.530
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.460 30.860
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.590 21.990
Cập nhật: 09/08/2022 06:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,240 5,320
Vàng trang sức 99.99 5,155 5,305
Vàng trang sức 99.9 5,145 5,295
Vàng NL 99.99 5,210 5,305
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,630 6,730
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,630 6,730
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,630 6,730
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,230 5,330
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,240 5,340
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,240 5,320
Cập nhật: 09/08/2022 06:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,300 67,300
SJC 5c 66,300 67,320
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,300 67,330
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,350 53,250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,350 53,350
Nữ Trang 99.99% 52,250 52,850
Nữ Trang 99% 51,027 52,327
Nữ Trang 68% 34,092 36,092
Nữ Trang 41.7% 20,191 22,191
Cập nhật: 09/08/2022 06:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,745.10 15,904.14 16,416.58
CAD 17,611.36 17,789.25 18,362.43
CHF 23,682.48 23,921.69 24,692.46
CNY 3,388.29 3,422.52 3,533.33
DKK - 3,136.43 3,256.98
EUR 23,163.00 23,396.97 24,460.15
GBP 27,477.01 27,754.55 28,648.82
HKD 2,903.82 2,933.15 3,027.66
INR - 293.89 305.68
JPY 168.05 169.75 177.92
KRW 15.51 17.23 18.90
KWD - 75,996.59 79,045.51
MYR - 5,190.36 5,304.28
NOK - 2,336.29 2,435.81
RUB - 335.90 455.23
SAR - 6,207.97 6,457.03
SEK - 2,246.38 2,342.07
SGD 16,490.19 16,656.75 17,193.44
THB 577.29 641.43 666.08
USD 23,220.00 23,250.00 23,530.00
Cập nhật: 09/08/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,039 16,739
CAD - 17,892 18,592
CHF - 23,988 24,938
CNY - 3,396 3,536
DKK - 3,116 3,286
EUR - 23,002 24,292
GBP - 27,719 28,889
HKD - 2,861 3,056
JPY - 169.36 178.91
KRW - 16 19.8
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,322 2,442
NZD - 14,458 14,868
SEK - 2,231 2,366
SGD - 16,418 17,218
THB - 643.7 671.7
USD - 23,178 23,618
Cập nhật: 09/08/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,250 23,250 23,530
USD(1-2-5) 23,031 - -
USD(10-20) 23,204 - -
GBP 27,648 27,815 28,834
HKD 2,918 2,938 3,022
CHF 23,829 23,973 24,757
JPY 168.77 169.79 177.45
THB 617.53 623.77 680.91
AUD 15,859 15,955 16,484
CAD 17,712 17,819 18,380
SGD 16,548 16,648 17,196
SEK - 2,258 2,332
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,149 3,252
NOK - 2,351 2,428
CNY - 3,404 3,515
RUB - 349 448
NZD 14,335 14,421 14,766
KRW 16.03 - 19.58
EUR 23,364 23,427 24,449
TWD 703.81 - 799.73
MYR 4,906.29 - 5,384.66
Cập nhật: 09/08/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,240.00 23,250.00 23,525.00
EUR 23,377.00 23,401.00 24,236.00
GBP 27,708.00 27,875.00 28,539.00
HKD 2,922.00 2,946.00 3,024.00
CHF 23,873.00 23,969.00 24,618.00
JPY 170.39 171.07 174.91
AUD 15,806.00 15,869.00 16,446.00
SGD 16,661.00 16,728.00 17,112.00
THB 632.00 635.00 672.00
CAD 17,780.00 17,851.00 18,275.00
NZD 0.00 14,337.00 14,826.00
KRW 0.00 17.17 18.75
Cập nhật: 09/08/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.272 23.303 23.830
AUD 15.978 16.078 16.735
CAD 17.723 17.923 18.581
CHF 24.097 24.197 24.860
EUR 23.432 23.532 24.344
GBP 27.936 27.986 28.699
JPY 170,66 171,66 178,22
SGD 16.658 16.758 17.370
Cập nhật: 09/08/2022 06:00
  • pvgas