Chứng khoán ngày 4/8: VN-Index liệu có thể công phá mốc 1.350 điểm?

08:14 | 04/08/2021

|
Với diễn biến tăng điểm liên tục của VN-Index, giới phân tích đồng thuận cho rằng tâm lý thị trường đã cải thiện, xu hướng ngắn hạn là tăng nhưng VN-Index sẽ gặp thử thách tại 1.350 điểm.
Chứng khoán ngày 4/8:  VN-Index liệu có thể công phá mốc 1.350 điểm? - 1
Thanh khoản tăng là điểm sáng của phiên 3/8 cho thấy dòng tiền trở lại thị trường (Ảnh chụp màn hình).

Công ty chứng khoán Rồng Việt (VDSC):

Mua và nắm giữ cổ phiếu tốt trong danh mục

Kết thúc giao dịch phiên 3/8, thị trường chứng khoán tăng mạnh bởi dòng tiền cải thiện. Đây là biểu hiện tâm lý nhà đầu tư đã tích cực hơn đồng thời tham gia mạnh vào thị trường.

Nhiều cổ phiếu đã tăng giá rất tốt, cũng như nhiều nhóm ngành bắt đầu phục hồi. Như vậy, theo VDSC, chiến lược hợp lý là mua và nắm giữ cổ phiếu tốt của mình trong danh mục để tìm kiếm lợi nhuận trong giai đoạn thị trường chứng khoán đang trên đà hồi phục.

Công ty chứng khoán Agribank (Agriseco):

VN-Index có thể tiến lên vùng 1.350 điểm

VN-Index ghi nhận phiên tăng thứ 5 liên tiếp và đóng cửa ở mốc 1.332 điểm; độ rộng thị trường duy trì trạng thái tích cực với 243 mã tăng/140 mã giảm.

Mức thanh khoản tăng nhẹ và đạt 21.500 tỷ đồng, đồng thuận với diễn biến tăng giá của chỉ số; cho thấy tâm lý tích cực vẫn đang được duy trì. Xu hướng vận động cho thấy thị trường có thể tiến lên vùng 1.350 điểm trong các phiên giao dịch tới.

Dòng tiền phiên giao dịch 3/8 hướng tới nhóm cổ phiếu ngân hàng (nhà đầu tư kỳ vọng giảm dự trữ bắt buộc), nhóm chứng khoán (hàng loạt công ty lợi nhuận tăng mạnh mẽ), nhóm bất động sản (trong đó nhóm VIC, VHM là chủ đạo). Đây là những nhóm cổ phiếu Agriseco duy trì triển vọng tích cực trong các phiên tới.

Trên góc độ kỹ thuật, đồ thị ngày của VN-Index đã chính thức vượt qua toàn bộ các dải EMA, hiện tiếp tục xu hướng tăng trong dải mây Senkou. Nếu chỉ số chinh phục thành công mốc kháng cự MA50 trong các phiên tới sẽ đánh dấu việc xu hướng vận động trung hạn chuyển sang trạng thái tăng điểm.

Công ty chứng khoán Sài Gòn Hà Nội (SHS):

Khả năng sẽ có giằng co và rung lắc

VN-Index tăng điểm liên tiếp với thanh khoản gia tăng so với phiên trước đó và tiếp tục cao hơn mức trung bình 20 phiên cho thấy dòng tiền có sự quay trở lại thị trường và tâm lý nhà đầu tư đang có sự tích cực trở lại sau giai đoạn ảm đạm trước đó.

Tuy nhiên, trên góc nhìn kỹ thuật, mặc dù tăng mạnh trong phiên 3/8 nhưng VN-Index vẫn nằm trong mục tiêu của sóng hồi phục nên khả năng thị trường sẽ diễn biến giằng co và rung lắc trong phiên giao dịch tiếp theo 4/8 với ngưỡng hỗ trợ và kháng cự lần lượt tại 1.300 điểm và 1.350 điểm.

Nhà đầu tư đã bắt đáy khi VN-Index về ngưỡng hỗ trợ 1.260 điểm nên tiếp tục theo dõi thị trường và có thể chốt lãi các cổ phiếu đạt kỳ vọng hoặc đà tăng giá bị suy yếu.

Công ty chứng khoán BIDV (BSC):

Kiểm tra lại ngưỡng 1.350 điểm

VN-Index đã vượt vùng kháng cự ngắn hạn 1.325- 1.330 điểm trong phiên giao dịch3/8. Điều này sẽ tạo động lực cho VN-Index quay trở lại vùng 1.350-1.360 điểm.

Dòng tiền đầu tư tiếp tục lan tỏa vào thị trường khi có 12/19 nhóm ngành tăng điểm. Trong khi đó, khối ngoại tiếp tục mua ròng trên sàn cả hai sàn HSX và HNX. Đồng thời, độ rộng thị trường duy trì trạng thái tích cực với thanh khoản tăng nhẹ so với phiên trước cho thấy tâm lý giao dịch đang tích cực lại.

Với xu hướng như vậy, VN-Index có thể sẽ kiểm tra lại ngưỡng 1.350 điểm trong các phiên giao dịch tới.

Công ty chứng khoán Yuanta Việt Nam (YSVN):

Xu hướng ngắn hạn là tăng

YSVN cho rằng, thị trường có thể sẽ xuất hiện nhịp điều chỉnh khi chỉ số VN-Index thử thách đường trung bình 50 ngày trong phiên kế tiếp.

Đồng thời, thị trường có dấu hiệu bước vào giai đoạn tích lũy cho nên nhịp điều chỉnh có thể sẽ còn xuất hiện đan xen ở những phiên giao dịch tới và các nhà đầu tư ngắn hạn nên hạn chế mua đuổi ở các nhịp tăng mạnh. Ngoài ra, rủi ro ngắn hạn giảm đáng kể và dòng tiền ngắn hạn tiếp tục tăng dần.

Xu hướng ngắn hạn của thị trường được nâng từ mức "trung tính" lên "tăng". Do đó, YSVN khuyến nghị các nhà đầu tư ngắn hạn có thể tận dụng các nhịp điều chỉnh để gia tăng tỷ trọng cổ phiếu.

(Lưu ý: Khuyến cáo từ các công ty chứng khoán trên đây chỉ mang tính chất tham khảo đối với nhà đầu tư. Các công ty chứng khoán cũng đã tuyên bố miễn trách nhiệm với các nhận định trên).

Theo Dân trí

Thương mại dầu khí - Khát vọng vươn ra thế giới (Tiếp theo và hết)Thương mại dầu khí - Khát vọng vươn ra thế giới (Tiếp theo và hết)
Ông Phạm Nhật Vượng Ông Phạm Nhật Vượng "có thêm" hơn 13.000 tỷ đồng chỉ trong một ngày
Ông chủ chuỗi Vinmart Ông chủ chuỗi Vinmart "bỏ túi" gần 500 tỷ đồng trong sáng nay
Eni và các Big Oil đồng loạt mua lại cổ phiếuEni và các Big Oil đồng loạt mua lại cổ phiếu
Đầu tư xây dựng Nhà máy Đạm Phú Mỹ: Một tầm nhìn chiến lược sáng suốtĐầu tư xây dựng Nhà máy Đạm Phú Mỹ: Một tầm nhìn chiến lược sáng suốt
Thương mại Dầu khí - khát vọng vươn ra tầm thế giớiThương mại Dầu khí - khát vọng vươn ra tầm thế giới
9 nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cho 5 mục tiêu lớn của Chính phủ9 nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cho 5 mục tiêu lớn của Chính phủ
PVTrans: Triển vọng tăng trưởng dài hạnPVTrans: Triển vọng tăng trưởng dài hạn

  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 56,700 57,450 ▼50K
AVPL / DOJI HN buôn 56,700 57,450 ▼50K
AVPL / DOJI HCM lẻ 56,400 57,600
AVPL / DOJI HCM buôn 56,400 57,600
AVPL / DOJI ĐN lẻ 56,600 57,600
AVPL / DOJI ĐN buôn 56,600 57,600
Nguyên liêu 9999 - HN 50,570 ▼210K 50,750 ▼230K
Nguyên liêu 999 - HN 50,520 ▼160K 50,700 ▼180K
AVPL / DOJI CT lẻ 56,700 57,500
AVPL / DOJI CT buôn 56,700 57,500
Cập nhật: 23/09/2021 12:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
TPHCM - SJC 56.550 57.400
Hà Nội - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
Hà Nội - SJC 56.700 57.600
Đà Nẵng - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
Đà Nẵng - SJC 56.550 57.400
Cần Thơ - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
Cần Thơ - SJC 56.550 57.400
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.300 ▼100K 51.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.300 ▼100K 51.100 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.080 ▼70K 38.480 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.640 ▼60K 30.040 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.010 ▼40K 21.410 ▼40K
Cập nhật: 23/09/2021 12:15
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 4,990 ▼10K 5,140 ▼10K
Vàng trang sức 999 4,980 ▼10K 5,130 ▼10K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,070 ▼10K 5,150 ▼10K
Vàng NL 9999 5,060 ▼10K 5,140 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,700 5,780 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,700 5,770
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,715 ▼5K 5,765 ▼5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,070 ▲10K 5,170 ▲10K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,080 5,180
Cập nhật: 23/09/2021 12:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 56,700 ▲200K 57,350 ▲200K
SJC 5c 56,700 ▲200K 57,370 ▲200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 56,700 ▲200K 57,380 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,500 ▼50K 51,400 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,500 ▼50K 51,500 ▼50K
Nữ Trang 99.99% 50,100 ▼50K 51,100 ▼50K
Nữ Trang 99% 49,294 ▼50K 50,594 ▼50K
Nữ Trang 68% 32,901 ▼34K 34,901 ▼34K
Nữ Trang 41.7% 19,461 ▼21K 21,461 ▼21K
Cập nhật: 23/09/2021 12:15
BTMC Mua vào Bán ra
NHẪN TRÒN TRƠN 5,071 ▼35K 5,151 ▼25K
VÀNG TRANG SỨC; BẢN VỊ; THỎI; NÉN 5,020 ▼86K 5,140 ▼36K
VÀNG TRANG SỨC 5,010 ▼96K 5,130 ▼46K
VÀNG HTBT 5,010 ▼35K ▼5155K
VÀNG MIẾNG SJC 5,695 ▲650K 5,758 ▲5758K
VÀNG NGUYÊN LIỆU 4,980 ▼705K ▼5760K
Cập nhật: 23/09/2021 12:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,037.29 16,199.29 16,707.34
CAD 17,343.80 17,518.99 18,068.43
CHF 23,944.81 24,186.68 24,945.24
CNY 3,452.84 3,487.72 3,597.65
DKK - 3,512.75 3,644.72
EUR 25,929.43 26,191.35 27,278.92
GBP 30,206.64 30,511.75 31,468.69
HKD 2,849.91 2,878.69 2,968.98
INR - 307.36 319.42
JPY 202.00 204.04 213.69
KRW 16.61 18.45 20.22
KWD - 75,505.79 78,469.75
MYR - 5,373.27 5,486.64
NOK - 2,573.10 2,680.48
RUB - 311.66 347.29
SAR - 6,052.94 6,290.55
SEK - 2,565.50 2,672.56
SGD 16,382.17 16,547.65 17,066.63
THB 600.57 667.30 692.37
USD 22,630.00 22,660.00 22,860.00
Cập nhật: 23/09/2021 12:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,227 16,327 16,877
CAD 17,594 17,694 18,244
CHF 24,273 24,378 24,878
CNY - 3,481 3,591
DKK - 3,534 3,664
EUR #25,977 26,002 27,022
GBP 30,667 30,717 31,677
HKD 2,849 2,864 2,999
JPY 202.92 203.42 211.92
KRW 17.5 18.3 21.1
LAK - 2.11 2.56
NOK - 2,592 2,672
NZD 15,731 15,814 16,101
SEK - 2,595 2,645
SGD 16,396 16,496 17,096
THB 626.8 671.14 694.8
USD #22,647 22,667 22,867
Cập nhật: 23/09/2021 12:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,445
USD, (5,10,20) 22,445
USD,50-100 22,653 22,673 22,863
JPY 203.76 203.73 212.75
AUD 15,986 16,204 16,807
CAD 17,379 17,578 18,179
GBP 30,386 30,628 31,531
CHF 24,071 24,319 24,922
SGD 16,493 16,580 17,182
EUR 26,137 26,343 27,343
CNY - 3,460 3,591
HKD - 2,794 2,995
THB 651 658 708
MYR - 5,364 5,516
KRW - 22.00
Cập nhật: 23/09/2021 12:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,660 22,660 22,860
USD(1-2-5) 22,447 - -
USD(10-20) 22,615 - -
GBP 30,338 30,521 31,571
HKD 2,867 2,887 2,960
CHF 24,023 24,168 24,940
JPY 203.18 204.4 212.48
THB 643.13 649.63 706.72
AUD 16,116 16,213 16,696
CAD 17,404 17,509 18,065
SGD 16,456 16,555 17,041
SEK - 2,578 2,655
LAK - 1.94 2.41
DKK - 3,527 3,630
NOK - 2,587 2,664
CNY - 3,470 3,575
RUB - 282 361
NZD 15,658 15,752 16,076
KRW 17.22 19.02 20.1
EUR 26,170 26,241 27,252
TWD 742.16 - 840.08
MYR 5,084.85 - 5,564.53
Cập nhật: 23/09/2021 12:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,670.00 22,680.00 22,860.00
EUR 26,236.00 26,341.00 26,893.00
GBP 30,533.00 30,717.00 31,303.00
HKD 2,873.00 2,885.00 2,964.00
CHF 24,177.00 24,274.00 24,865.00
JPY 204.24 205.06 209.52
AUD 16,146.00 16,211.00 16,728.00
SGD 16,579.00 16,646.00 16,978.00
THB 658.00 661.00 699.00
CAD 17,548.00 17,618.00 17,981.00
NZD 0.00 15,698.00 16,143.00
KRW 0.00 18.35 20.13
Cập nhật: 23/09/2021 12:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.657 22.670 22.872
AUD 16.251 16.351 16.857
CAD 17.587 17.687 18.097
CHF 24.336 24.436 24.862
EUR 26.392 26.492 26.957
GBP 30.786 30.886 31.295
JPY 204,63 206,13 211,01
SGD 16.595 16.695 17.005
Cập nhật: 23/09/2021 12:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,661,000 5,661,000 5,719,000
USD(50,100) 22,658 22,678 23,132
USD(5, 10, 20) 22,638 22,678 23,132
USD(1,2) 22,638 22,678 23,132
EUR 26,377 26,477 26,984
GBP 30,665 30,765 31,472
JPY 204.74 205.74 210.8
CAD 17,402 17,452 18,206
AUD 16,204 16,304 16,809
SGD 16,534 16,634 17,142
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 23/09/2021 12:15
  • pvgas