Cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng đầu tư theo phương thức PPP

09:02 | 06/07/2022

|
(PetroTimes) - Văn phòng Chính phủ đã ban hành Thông báo số 195/TB-VPCP ngày 4/7/2022 Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại cuộc họp về việc triển khai đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng.
Cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng đầu tư theo phương thức PPP
Ảnh minh họa

Tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng có ý nghĩa hết sức quan trọng, kết nối nhiều tỉnh, thành phố; bên cạnh tuyến đường ven biển, đầu tư tuyến đường bộ cao tốc sẽ tạo động lực phát triển khu vực phía Nam Thủ đô Hà Nội, vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ. Việc đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc là cần thiết, phù hợp với quy hoạch và cần được triển khai sớm.

Thông báo nêu rõ, đoạn tuyến cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý UBND tỉnh Nam Định chủ trì nghiên cứu triển khai đoạn cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình theo phương thức PPP trong giai đoạn 2017 - 2021.

UBND tỉnh: Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình đề nghị đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng theo hình thức đầu tư công trong Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Văn phòng Chính phủ đã lấy ý kiến các cơ quan liên quan.

Do hiện nay, trong điều kiện ngân sách nhà nước còn hạn chế, các nguồn vốn nhà nước cơ bản đã phân bổ hết, nên việc chuyển đổi sang hình thức đầu tư công là không khả thi. Thủ tướng thống nhất tiếp tục nghiên cứu đầu tư đoạn tuyến cao tốc này theo phương thức đối tác công tư, hình thức hợp đồng BOT do nhà đầu tư đề xuất. Thủ tướng lưu ý cần rà soát triển khai chặt chẽ, theo đúng quy định.

Thủ tướng đồng ý về nguyên tắc giao UBND tỉnh Thái Bình là cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với Dự án BOT.

Các Bộ: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường rà soát thủ tục, hướng dẫn UBND tỉnh Thái Bình chuẩn bị triển khai, trình phê duyệt đầu tư Dự án BOT bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định pháp luật.

Thủ tướng giao Chủ tịch UBND tỉnh Thái Bình thành lập Tổ công tác chuẩn bị triển khai Dự án. Chủ tịch UBND tỉnh Thái Bình làm Tổ trưởng. Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố: Ninh Bình, Nam Định, Hải Phòng; đại diện lãnh đạo các Bộ: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường làm thành viên Tổ công tác.

Về hướng tuyến, Thủ tướng yêu cầu trên cơ sở quy hoạch, tư vấn tiếp tục nghiên cứu đề xuất hướng tuyến ngắn nhất, tránh tối đa việc đi qua khu đô thị, khu đông dân cư để giảm chi phí giải phóng mặt bằng, bảo đảm khả thi, hiệu quả tối ưu.

Về công tác giải phóng mặt bằng, các tỉnh: Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình rà soát chặt chẽ, tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng đoạn tuyến cao tốc đi qua địa bàn từng địa phương kịp thời, hiệu quả từ nguồn vốn ngân sách địa phương theo đúng quy định. Các bộ, ngành liên quan phối hợp chặt chẽ với địa phương để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có).

Thủ tướng giao Phó Thủ tướng Lê Văn Thành trực tiếp chỉ đạo việc chuẩn bị, triển khai Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng.

Tuyến cao tốc Ninh Bình - Thanh Hóa 12 nghìn tỷ đồng đang dần hình thành

Tuyến cao tốc Ninh Bình - Thanh Hóa 12 nghìn tỷ đồng đang dần hình thành

Dự án Cao tốc Ninh Bình - Thanh Hóa được khởi công xây dựng vào đầu năm 2019, có tổng mức đầu tư hơn 12.000 tỷ đồng sẽ khớp nối với tuyến cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình.

P.V

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,100 67,100
AVPL/SJC HCM 66,400 67,100
AVPL/SJC ĐN 66,200 67,100
Nguyên liêu 9999 - HN 51,500 51,700
Nguyên liêu 999 - HN 51,450 51,650
AVPL/SJC Cần Thơ 66,100 67,000
Cập nhật: 20/08/2022 00:31
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 51.600 52.700
TPHCM - SJC 66.100 67.000
TPHCM - Hà Nội PNJ 51.600
Hà Nội - 66.100 67.000 19/08/2022 14:41:32
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 51.600
Đà Nẵng - 66.100 67.000 19/08/2022 14:41:32
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 51.600
Cần Thơ - 66.400 67.200 19/08/2022 14:45:28
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 51.600
Giá vàng nữ trang - 51.200 52.000 19/08/2022 14:41:32
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.750 39.150
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.170 30.570
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.380 21.780
Cập nhật: 20/08/2022 00:31
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,170 5,250
Vàng trang sức 99.99 5,085 5,235
Vàng trang sức 99.9 5,075 5,225
Vàng NL 99.99 5,140 5,235
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,610 6,710
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,610 6,710
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,615 6,710
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,180 5,280
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,190 5,290
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,170 5,250
Cập nhật: 20/08/2022 00:31
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,200 67,200
SJC 5c 66,200 67,220
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,200 67,230
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,800 52,700
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,800 52,800
Nữ Trang 99.99% 51,650 52,300
Nữ Trang 99% 50,482 51,782
Nữ Trang 68% 33,718 35,718
Nữ Trang 41.7% 19,961 21,961
Cập nhật: 20/08/2022 00:31

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,748.36 15,907.44 16,419.96
CAD 17,604.98 17,782.81 18,355.76
CHF 23,818.94 24,059.53 24,834.72
CNY 3,378.08 3,412.20 3,522.67
DKK - 3,113.77 3,233.44
EUR 22,981.75 23,213.89 24,268.73
GBP 27,175.39 27,449.89 28,334.31
HKD 2,907.87 2,937.24 3,031.88
INR - 292.64 304.38
JPY 167.13 168.81 176.93
KRW 15.26 16.96 18.59
KWD - 76,119.78 79,173.55
MYR - 5,170.49 5,283.97
NOK - 2,354.14 2,454.42
RUB - 344.66 467.10
SAR - 6,214.44 6,463.75
SEK - 2,180.13 2,273.00
SGD 16,451.97 16,618.15 17,153.58
THB 579.11 643.46 668.19
USD 23,235.00 23,265.00 23,545.00
Cập nhật: 20/08/2022 00:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,786 16,486
CAD - 17,713 18,413
CHF - 23,895 24,845
CNY - 3,363 3,503
DKK - 3,068 3,238
EUR - 22,632 23,922
GBP - 27,112 28,282
HKD - 2,862 3,057
JPY - 166.86 176.41
KRW - 15.51 19.31
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,306 2,426
NZD - 14,211 14,621
SEK - 2,134 2,269
SGD - 16,268 17,068
THB - 641.46 669.46
USD - 23,180 23,620
Cập nhật: 20/08/2022 00:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,265 23,265 23,545
USD(1-2-5) 23,046 - -
USD(10-20) 23,218 - -
GBP 27,283 27,448 28,461
HKD 2,921 2,941 3,025
CHF 23,919 24,063 24,843
JPY 167.85 168.86 176.51
THB 620.52 626.79 684.02
AUD 15,826 15,921 16,450
CAD 17,664 17,770 18,329
SGD 16,507 16,606 17,152
SEK - 2,190 2,262
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,123 3,225
NOK - 2,362 2,440
CNY - 3,384 3,494
RUB - 355 455
NZD 14,353 14,440 14,780
KRW 15.8 - 19.29
EUR 23,156 23,219 24,232
TWD 704.97 - 800.5
MYR 4,891.92 - 5,370.03
Cập nhật: 20/08/2022 00:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,240.00 23,260.00 23,540.00
EUR 23,186.00 23,179.00 24,112.00
GBP 27,376.00 27,541.00 28,202.00
HKD 2,926.00 2,938.00 3,028.00
CHF 24,015.00 24,111.00 24,766.00
JPY 169.14 169.82 173.62
AUD 15,797.00 15,860.00 16,437.00
SGD 16,613.00 16,680.00 17,062.00
THB 634.00 637.00 674.00
CAD 17,773.00 17,844.00 18,268.00
NZD 0.00 14,348.00 14,837.00
KRW 0.00 16.89 18.42
Cập nhật: 20/08/2022 00:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.279 23.310 23.764
AUD 15.836 15.936 16.592
CAD 17.624 17.824 18.484
CHF 24.125 24.225 24.883
EUR 23.182 23.282 24.091
GBP 27.455 27.505 28.220
JPY 168,7 169,7 176,24
SGD 16.546 16.646 17.260
Cập nhật: 20/08/2022 00:31
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2022
  • pvgas