Bộ Tài chính đề xuất gia hạn 20.000 tỷ đồng thuế tiêu thụ đặc biệt với ôtô sản xuất trong nước

08:47 | 08/05/2022

|
(PetroTimes) - Bộ Tài chính vừa chính thức có tờ trình gửi Chính phủ về việc ban hành nghị định gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt với ôtô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước sau khi xây dựng dự thảo và lấy ý kiến các bộ, ngành liên quan.

Theo phương án được trình lên Chính phủ, Bộ Tài chính đề xuất gia hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt của kỳ tính thuế từ tháng 6 đến tháng 9 năm nay. Chậm nhất đến ngày 20/11, doanh nghiệp phải nộp đầy đủ số thuế được gia hạn khoảng 20.000 tỷ đồng

Bộ Tài chính đề xuất gia hạn 20.000 tỷ đồng thuế tiêu thụ đặc biệt với ôtô sản xuất trong nước
Bộ Tài chính đánh giá chính sách gia hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là cần thiết để tạo điều kiện giúp đỡ doanh nghiệp vượt qua khó khăn

Theo số liệu từ Bộ Tài chính, bình quân số thuế tiêu thụ đặc biệt các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ôtô trong nước trong các năm gần đây nộp từ 2.450 đến 2.800 tỷ đồng mỗi tháng. Trong kịch bản nhu cầu xe điện tăng lên nhờ giảm thuế tiêu thụ đặc biệt với xe điện chạy pin, số tiền thuế ước thu mỗi tháng năm nay khoảng 2.000 tỷ đồng.

Do đây là giải pháp cấp bách cần ban hành ngay để kịp thời hỗ trợ cho doanh nghiệp, Bộ Tài chính đề xuất Chính phủ cho phép nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký. Như vậy, nếu được thông qua, chính sách giảm thuế tiêu thụ đặc biệt với ôtô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước được áp dụng liên tục trong 3 năm, từ năm 2020 đến nay.

Theo Bộ Tài chính, hoạt động bán hàng của doanh nghiệp chịu tác động tiêu cực trong giai đoạn tháng 6 đến tháng 9 năm ngoái do thực hiện các quyết sách chống dịch. Các nhà máy sản xuất ôtô của một số hãng cũng bị ảnh hưởng vì thiếu chip, linh kiện lắp ráp do chuỗi cung ứng toàn cầu bị đứt gãy. 2021 là năm thị trường ôtô Việt Nam trải qua nhiều sóng gió và vẫn cần sự hỗ trợ của Nhà nước.

Việc gia hạn nộp thuế với ôtô sản xuất, lắp ráp trong nước chưa phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia. Tuy nhiên, Bộ Tài chính đánh giá chính sách này là cần thiết để tạo điều kiện giúp đỡ doanh nghiệp vượt qua khó khăn.

M.C

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,100 ▼50K 67,100 ▼50K
AVPL/SJC HCM 66,400 67,100
AVPL/SJC ĐN 66,100 ▼100K 67,100 ▼50K
Nguyên liêu 9999 - HN 51,750 ▼300K 51,950 ▼300K
Nguyên liêu 999 - HN 51,700 ▼300K 51,900 ▼300K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,050 ▼100K 66,950 ▼100K
Cập nhật: 18/08/2022 13:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.000 ▼150K 53.100 ▼150K
TPHCM - SJC 66.300 67.050
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.000 ▼150K
Hà Nội - 66.300 67.050 ▼50K 18/08/2022 10:32:12 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.000 ▼150K
Đà Nẵng - 66.300 67.050 18/08/2022 10:32:12 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.000 ▼150K
Cần Thơ - 66.300 67.100 ▼100K 18/08/2022 11:39:23 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.000 ▼150K
Giá vàng nữ trang - 51.700 52.500 ▼100K 18/08/2022 10:32:12 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.130 ▼70K 39.530 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.460 ▼60K 30.860 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.590 ▼40K 21.990 ▼40K
Cập nhật: 18/08/2022 13:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,205 ▼25K 5,285 ▼25K
Vàng trang sức 99.99 5,120 ▼25K 5,270 ▼25K
Vàng trang sức 99.9 5,110 ▼25K 5,260 ▼25K
Vàng NL 99.99 5,175 ▼25K 5,270 ▼25K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,610 6,710
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,610 ▼10K 6,710 ▼5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,610 ▼10K 6,710 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,210 ▼20K 5,310 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,210 ▼20K 5,310 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,205 ▼25K 5,285 ▼25K
Cập nhật: 18/08/2022 13:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,100 ▼100K 67,100 ▼100K
SJC 5c 66,100 ▼100K 67,120 ▼100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,100 ▼100K 67,130 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,050 ▼200K 52,950 ▼200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,050 ▼200K 53,050 ▼200K
Nữ Trang 99.99% 51,950 ▼200K 52,550 ▼200K
Nữ Trang 99% 50,730 ▼198K 52,030 ▼198K
Nữ Trang 68% 33,888 ▼136K 35,888 ▼136K
Nữ Trang 41.7% 20,066 ▼83K 22,066 ▼83K
Cập nhật: 18/08/2022 13:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,832.74 15,992.66 16,507.94
CAD 17,660.87 17,839.26 18,414.03
CHF 24,012.02 24,254.56 25,036.03
CNY 3,380.57 3,414.71 3,525.27
DKK - 3,148.08 3,269.07
EUR 23,234.88 23,469.57 24,536.03
GBP 27,492.36 27,770.06 28,664.80
HKD 2,908.39 2,937.76 3,032.42
INR - 294.12 305.92
JPY 168.87 170.58 178.78
KRW 15.39 17.11 18.76
KWD - 76,070.15 79,121.94
MYR - 5,184.39 5,298.17
NOK - 2,364.11 2,464.82
RUB - 341.76 463.17
SAR - 6,216.76 6,466.16
SEK - 2,207.52 2,301.56
SGD 16,519.89 16,686.76 17,224.40
THB 583.36 648.18 673.09
USD 23,235.00 23,265.00 23,545.00
Cập nhật: 18/08/2022 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,958 16,058 16,608
CAD 17,853 17,953 18,503
CHF 24,115 24,220 25,020
CNY - 3,405 3,515
DKK - 3,148 3,278
EUR #23,383 23,408 24,518
GBP 27,753 27,803 28,763
HKD 2,908 2,923 3,058
JPY 169.72 169.72 178.27
KRW 15.92 16.72 19.52
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,365 2,445
NZD 14,469 14,552 14,839
SEK - 2,196 2,306
SGD 16,457 16,557 17,157
THB 604.12 648.46 672.12
USD #23,240 23,260 23,540
Cập nhật: 18/08/2022 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,265 23,265 23,545
USD(1-2-5) 23,046 - -
USD(10-20) 23,218 - -
GBP 27,604 27,771 28,788
HKD 2,922 2,942 3,026
CHF 24,105 24,251 25,044
JPY 169.5 170.53 178.22
THB 624.37 630.68 688.46
AUD 15,885 15,981 16,512
CAD 17,720 17,827 18,392
SGD 16,564 16,664 17,212
SEK - 2,216 2,290
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,154 3,257
NOK - 2,372 2,452
CNY - 3,397 3,508
RUB - 344 456
NZD 14,438 14,525 14,872
KRW 15.95 17.62 18.67
EUR 23,388 23,451 24,475
TWD 705.4 - 801.12
MYR 4,901.77 - 5,379.65
Cập nhật: 18/08/2022 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,245.00 23,265.00 23,545.00
EUR 23,436.00 23,430.00 24,366.00
GBP 27,700.00 27,867.00 28,531.00
HKD 2,926.00 2,938.00 3,028.00
CHF 24,193.00 24,290.00 24,952.00
JPY 170.80 171.49 175.35
AUD 15,893.00 15,957.00 16,536.00
SGD 16,679.00 16,746.00 17,130.00
THB 639.00 642.00 679.00
CAD 17,824.00 17,896.00 18,322.00
NZD 0.00 14,452.00 14,943.00
KRW 0.00 17.05 18.61
Cập nhật: 18/08/2022 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.230 23.250 23.764
AUD 15.927 16.027 16.685
CAD 17.709 17.909 18.569
CHF 24.294 24.394 25.060
EUR 23.413 23.513 24.328
GBP 27.839 27.889 28.604
JPY 170,98 171,98 178,53
SGD 16.620 16.720 17.334
Cập nhật: 18/08/2022 13:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2022
  • pvgas