Bản tin Dầu khí 17/5: Nhu cầu dầu của Trung Quốc có thể tăng trở lại

10:16 | 17/05/2022

|
(PetroTimes) - PetroTimes xin gửi đến Quý độc giả những tin tức mới nhất về ngành Dầu khí thế giới.
Bản tin Dầu khí 17/5: Nhu cầu dầu của Trung Quốc có thể tăng trở lại

1. Xuất khẩu dầu thô từ Ả Rập Xê-út giảm nhẹ trong tháng 3 so với tháng 2, khi nước xuất khẩu dầu thô hàng đầu thế giới vận chuyển mức dầu thô cao nhất kể từ tháng 4 năm 2020.

Xuất khẩu dầu thô của Vương quốc này đạt trung bình 7,235 triệu thùng/ngày vào tháng 3 năm 2022, giảm từ 7,307 triệu thùng/ngày vào tháng 2.

Đây là lần đầu tiên kể từ tháng 4/2020, Ả Rập Xê-út đã xuất khẩu hơn 7 triệu thùng dầu/ngày, theo Sáng kiến Dữ liệu chung (JODI) được công bố ngày 16/5.

2. Theo Reuters, nhà sản xuất điện lớn nhất của Đức, RWE, đã mở một tài khoản để thanh toán khí đốt của Nga bằng đồng euro, sau đó sẽ được chuyển đổi sang đồng ruble, sau khi Liên minh châu Âu làm rõ về cơ bản cho phép các công ty tuân theo hoạt động cung cấp khí đốt của Điện Kremlin.

Vào cuối tháng này, các hợp đồng đối với khí đốt tự nhiên của Nga sẽ đến hạn đối với nhiều công ty châu Âu, những người gặp khó khăn trong việc xác định cách thanh toán khí đốt bằng đồng tiền của Nga mà không bị EU trừng phạt.

3. Phó thị trưởng Thượng Hải cho biết, trung tâm tài chính của Trung Quốc sẽ trở lại cuộc sống bình thường từ ngày 1/6 và việc mở cửa trở lại có thể khuyến khích nhu cầu dầu ở nước nhập khẩu dầu thô hàng đầu thế giới sau nhiều tuần tiêu thụ nhiên liệu giảm.

Kể từ ngày 1/6, nhà chức trách Thượng Hải sẽ cho phép mở cửa trở lại trên diện rộng với sự gia tăng dần các chuyến bay nội địa sau khi thông báo 15 trên tổng số 16 quận đã loại bỏ các trường hợp nhiễm Covid-19, Phó Thị trưởng Thượng Hải Zong Ming cho hay.

4. Trong khuôn khổ một hội nghị năng lượng ở Bahrain, Bộ trưởng Năng lượng Ả Rập Xê-út, Hoàng tử Abdulaziz bin Salman nói rằng, vương quốc này dự kiến sẽ tăng sản lượng dầu hàng ngày hơn một triệu thùng và vượt 13 triệu thùng vào đầu năm 2027.

Trước đó, Tập đoàn năng lượng khổng lồ Saudi Aramco hồi tháng 3/2020 đã thông báo về việc họ được Bộ Năng lượng chỉ đạo tăng công suất bền vững tối đa từ 12 triệu thùng/ngày lên 13 triệu thùng/ngày.

Bình An

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,850 ▼300K 68,450 ▼300K
AVPL/SJC HCM 67,900 ▼250K 68,500 ▼250K
AVPL/SJC ĐN 67,900 ▼250K 68,500 ▼250K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,300 ▼500K 52,500 ▼500K
Nguyên liêu 999 - HN 52,250 ▼500K 52,450 ▼500K
AVPL/SJC Cần Thơ 67,850 ▼300K 68,450 ▼300K
Cập nhật: 06/07/2022 11:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.400 ▼550K 53.500 ▼550K
TPHCM - SJC 67.700 ▼400K 68.500 ▼200K
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.400 ▼550K
Hà Nội - 67.800 68.550 ▼250K 06/07/2022 09:44:33 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.400 ▼550K
Đà Nẵng - 67.700 68.500 ▼200K 06/07/2022 09:37:57 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.400 ▼550K
Cần Thơ - 68.000 68.500 ▼300K 06/07/2022 09:40:33 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.400 ▼550K
Giá vàng nữ trang - 52.000 52.800 ▼550K 06/07/2022 09:37:57 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.350 ▼410K 39.750 ▼410K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.640 ▼320K 31.040 ▼320K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.720 ▼220K 22.120 ▼220K
Cập nhật: 06/07/2022 11:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,250 ▼50K 5,330 ▼40K
Vàng trang sức 99.99 5,165 ▼50K 5,315 ▼40K
Vàng trang sức 99.9 5,155 ▼50K 5,305 ▼40K
Vàng NL 99.99 5,220 ▼50K 5,315 ▼40K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,790 ▼20K 6,870 ▼20K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 ▼20K 6,850 ▼20K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,795 ▼25K 6,850 ▼25K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,260 ▼30K 5,360 ▼30K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,260 ▼40K 5,380 ▼30K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,250 ▼50K 5,330 ▼40K
Cập nhật: 06/07/2022 11:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,900 ▼300K 68,500 ▼300K
SJC 5c 67,900 ▼300K 68,520 ▼300K
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,900 ▼300K 68,530 ▼300K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,600 ▼450K 53,550 ▼450K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,600 ▼450K 53,650 ▼450K
Nữ Trang 99.99% 52,450 ▼450K 53,150 ▼450K
Nữ Trang 99% 51,324 ▼445K 52,624 ▼445K
Nữ Trang 68% 34,296 ▼306K 36,296 ▼306K
Nữ Trang 41.7% 20,316 ▼187K 22,316 ▼187K
Cập nhật: 06/07/2022 11:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,464.18 15,620.38 16,123.71
CAD 17,481.77 17,658.35 18,227.34
CHF 23,505.73 23,743.16 24,508.22
CNY 3,405.57 3,439.97 3,551.35
DKK - 3,162.63 3,284.19
EUR 23,349.93 23,585.79 24,657.60
GBP 27,210.86 27,485.71 28,371.37
HKD 2,901.89 2,931.21 3,025.66
INR - 293.91 305.70
JPY 167.52 169.21 177.35
KRW 15.43 17.15 18.80
KWD - 75,940.04 78,986.83
MYR - 5,229.38 5,344.17
NOK - 2,277.25 2,374.26
RUB - 353.04 478.47
SAR - 6,206.45 6,455.46
SEK - 2,176.84 2,269.57
SGD 16,205.25 16,368.94 16,896.39
THB 574.10 637.89 662.41
USD 23,195.00 23,225.00 23,505.00
Cập nhật: 06/07/2022 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,668 15,768 16,318
CAD 17,681 17,781 18,331
CHF 23,696 23,801 24,601
CNY - 3,445 3,555
DKK - 3,176 3,306
EUR #23,594 23,619 24,729
GBP 27,576 27,626 28,586
HKD 2,903 2,918 3,053
JPY 169.36 169.36 177.91
KRW 16.1 16.9 19.7
LAK - 0.86 1.81
NOK - 2,284 2,364
NZD 14,217 14,300 14,587
SEK - 2,174 2,284
SGD 16,200 16,300 16,900
THB 596.35 640.69 664.35
USD #23,210 23,230 23,510
Cập nhật: 06/07/2022 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,220 23,220 23,500
USD(1-2-5) 23,002 - -
USD(10-20) 23,174 - -
GBP 27,368 27,533 28,543
HKD 2,915 2,936 3,019
CHF 23,634 23,776 24,547
JPY 168.62 169.64 177.28
THB 615.02 621.23 678.15
AUD 15,564 15,658 16,176
CAD 17,556 17,662 18,218
SGD 16,266 16,364 16,902
SEK - 2,188 2,262
LAK - 1.19 1.53
DKK - 3,173 3,277
NOK - 2,290 2,366
CNY - 3,421 3,533
RUB - 338 471
NZD 14,174 14,259 14,601
KRW 16.02 17.7 18.76
EUR 23,538 23,601 24,632
TWD 708.11 - 804.63
MYR 4,940.92 - 5,422.79
Cập nhật: 06/07/2022 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,200.00 23,210.00 23,490.00
EUR 23,571.00 23,586.00 24,483.00
GBP 27,451.00 27,617.00 28,278.00
HKD 2,920.00 2,932.00 3,022.00
CHF 23,710.00 23,805.00 24,447.00
JPY 169.66 170.34 174.16
AUD 15,548.00 15,610.00 16,184.00
SGD 16,379.00 16,445.00 16,819.00
THB 629.00 632.00 669.00
CAD 17,651.00 17,722.00 18,142.00
NZD 0.00 14,174.00 14,662.00
KRW 0.00 17.12 18.68
Cập nhật: 06/07/2022 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.240 23.260 23.575
AUD 15.599 15.699 16.310
CAD 17.523 17.723 18.334
CHF 23.830 23.930 24.551
EUR 23.570 23.670 24.435
GBP 27.580 27.630 28.297
JPY 170,26 171,26 177,88
SGD 16.424 16.524 16.832
Cập nhật: 06/07/2022 11:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas