Áp dụng phiếu đi chợ ở Hà Nội: Người mua, người bán cần lưu ý gì?

15:42 | 29/07/2021

|
Người dân không được đến chợ nếu có một trong các triệu chứng hoặc đang trong thời gian cách ly. Hộ kinh doanh chỉ bán các mặt hàng thiết yếu.
Áp dụng phiếu đi chợ ở Hà Nội: Người mua, người bán cần lưu ý gì? - 1
Để giảm thiểu tối đa lượng người đi ra chợ, tránh tập trung đông người, nhiều người dân Hà Nội đã được phát phiếu đi chợ (Ảnh: H.Q).

Các vấn đề cần lưu ý với hộ kinh doanh, người đi chợ bằng thẻ

Ngày 29/7, hai Bộ Công Thương - Y tế tổ chức họp trực tuyến cùng hướng dẫn các địa phương cách phòng chống dịch bệnh tại chợ truyền thống.

Theo ông Hoàng Anh Tuấn, Phó Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước (Bộ Công Thương), "Hướng dẫn phòng, chống dịch Covid-19 tại chợ" đã được Bộ Công Thương phối hợp xây dựng và Bộ Y tế ban hành (Cụ thể là Công văn 5858).

Ngay sau khi Bộ Y tế ban hành, Bộ Công Thương đã có văn bản chỉ đạo sở công thương các tỉnh/thành phố để phổ biến, áp dụng.

"Hướng dẫn này áp dụng đối với các địa phương hiện đang thực hiện Chỉ thị số 16 của Thủ tướng Chính phủ và áp dụng cho các chợ (bao gồm cả chợ đầu mối và chợ bán lẻ). Các nội dung yêu cầu nhằm bảo đảm công tác phòng, dịch tại chợ đối với các tổ chức, cá nhân liên quan gồm: đơn vị quản lý chợ; hộ kinh doanh/người kinh doanh/người lao động, khách hàng mua bán tại chợ; UBND các cấp được phân cấp quản lý chợ. Hướng dẫn đã được xây dựng rất cụ thể, chi tiết", ông Tuấn cho biết.

Tại hội nghị, đại diện Bộ Y tế đã hướng dẫn phòng, chống dịch Covid-19 tại chợ trong thời gian áp dụng Chỉ thị số 16.

Trong đó, đối với hộ kinh doanh, cơ quan chức năng yêu cầu chỉ bán các mặt hàng thiết yếu, tuân thủ việc sắp xếp bảo đảm khoảng cách, quy định về an toàn, vệ sinh thực phẩm.

Thứ hai, các hộ ký cam kết thực hiện tuân thủ các quy định, hướng dẫn về phòng chống dịch và các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm;

Thứ ba, quản lý thông tin người lao động/làm việc, người bán hàng, yêu cầu thông báo khi có tiếp xúc với các trường hợp F0 hoặc F1.

Thứ tư, đảm bảo các yêu cầu phòng chống dịch vệ sinh khử khuẩn hàng ngày, thông thoáng, khoảng cách, có biển thông báo số điện thoại liên hệ khi cần thiết

Thứ 5, thông báo ngay nếu phát hiện bản thân hoặc người có triệu chứng; hạn chế tiếp xúc, giữ khoảng cách tối thiểu.

Thứ 6, nhắc nhở khách hàng luôn đeo khẩu trang, tuân thủ khoảng cách.

Thứ 7, thường xuyên tự đánh giá nguy cơ lây nhiễm

Thứ 8, bản thân thực hiện các biện pháp phòng chống dịch như hướng dẫn với người bán hàng.

Áp dụng phiếu đi chợ ở Hà Nội: Người mua, người bán cần lưu ý gì? - 2
Các hộ kinh doanh chỉ bán các mặt hàng thiết yếu ở chợ.

Còn đối với khách hàng và người lao động, Bộ Y tế cho biết cần lưu ý 6 điểm trước khi đến chợ. Trong đó, lưu ý đầu tiên là không được đến chợ nếu có một trong các triệu chứng hoặc đang trong thời gian cách ly.

Thứ hai, phải khai báo y tế hàng ngày, thực hiện 5K.

Thứ ba, thông báo ngay nếu phát hiện bản thân hoặc người có triệu chứng.

Thứ tư, đảm bảo an toàn phòng chống dịch khi di chuyển đến chợ và ngược lại.

Thứ 5, người lao động ký cam kết thực hiện, tuân thủ quy định, hướng dẫn phòng chống dịch và tự đánh giá nguy cơ lây nhiễm.

Thứ 6, khách hàng đi chợ theo đúng ngày được quy định và nộp thẻ vào chợ tại cổng.

Giải quyết vấn đề không cứng nhắc, cần có sự linh hoạt

Tại hội nghị, ông Trần Anh Dũng - Trưởng phòng Quản lý Sức khỏe môi trường và hóa chất (Cục Quản lý môi trường y tế, Bộ Y tế) - nhấn mạnh, hướng dẫn theo Công văn 5858 chỉ áp dụng tại các địa phương theo Chỉ thị 16.

Đối với thẻ đi chợ, tùy theo thực tế địa phương có thể điều chỉnh cho phù hợp một thẻ có thể đi nhiều chợ.

Về kinh phí test nhanh, theo Công văn 5858, tùy theo địa phương để áp dụng.

Trong khi đó, ông Hoàng Anh Tuấn - đại diện Vụ Thị trường trong nước (Bộ Công Thương) - đánh giá các ý kiến của địa phương rất chi tiết, cụ thể về vướng mắc địa phương đang gặp.

Lãnh đạo Vụ Thị trường trong nước đề nghị các sở công thương trong quá trình triển khai nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Công Thương (đầu mối là Vụ Thị trường trong nước) để tổng hợp, kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Ông Hoàng Anh Tuấn lưu ý, các địa phương thực hiện đúng theo các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, các bộ, ngành, cần lưu ý giải quyết vấn đề không cứng nhắc, cần có sự linh hoạt theo tình hình thực tế từng địa phương để công tác phòng chống dịch tại địa bàn nói chung, phòng chống dịch tại chợ nói riêng đáp ứng yêu cầu đặt ra trong bối cảnh diễn biến dịch phức tạp hiện nay.

Theo Dân trí

Trung Quốc bùng Trung Quốc bùng "ổ dịch" Covid-19 nghiêm trọng nhất trong nhiều tháng
Tăng thời gian giãn thuế cho doanh nghiệpTăng thời gian giãn thuế cho doanh nghiệp
Hà Nội: Ghi nhận 26 ca dương tính SARS-CoV-2 liên quan 6 chùm ca bệnhHà Nội: Ghi nhận 26 ca dương tính SARS-CoV-2 liên quan 6 chùm ca bệnh
Thế giới chạy đua bào chế thuốc điều trị Covid-19Thế giới chạy đua bào chế thuốc điều trị Covid-19
Hà Nội: Yêu cầu hoàn thiện gấp các dự án tái định cư trưng dụng chống dịch Covid-19Hà Nội: Yêu cầu hoàn thiện gấp các dự án tái định cư trưng dụng chống dịch Covid-19
Chính phủ Anh và Czech viện trợ hơn 660.000 liều vắc-xin Covid-19 cho Việt NamChính phủ Anh và Czech viện trợ hơn 660.000 liều vắc-xin Covid-19 cho Việt Nam

  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 56,700 57,450
AVPL / DOJI HN buôn 56,700 57,450
AVPL / DOJI HCM lẻ 56,700 57,450
AVPL / DOJI HCM buôn 56,700 57,450
AVPL / DOJI ĐN lẻ 56,600 57,550
AVPL / DOJI ĐN buôn 56,600 57,550
Nguyên liêu 9999 - HN 50,400 50,600
Nguyên liêu 999 - HN 50,350 50,550
AVPL / DOJI CT lẻ 56,700 57,450
AVPL / DOJI CT buôn 56,700 57,450
Cập nhật: 25/09/2021 16:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.500 51.600
TPHCM - SJC 56.500 57.300
Hà Nội - PNJ 50.500 51.600
Hà Nội - SJC 56.700 57.500 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 50.500 51.600
Đà Nẵng - SJC 56.500 57.300
Cần Thơ - PNJ 50.500 51.600
Cần Thơ - SJC 56.500 57.300
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.400 51.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.400 51.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.150 38.550
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.700 30.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.050 21.450
Cập nhật: 25/09/2021 16:30
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 4,975 ▼5K 5,125 ▼5K
Vàng trang sức 999 4,965 ▼5K 5,115 ▼5K
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,055 ▼5K 5,135 ▼5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,055 ▲5K 5,135 ▲5K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,070 ▼620K 5,170 ▼610K
Vàng NL 9999 5,045 ▼645K 5,125 ▼635K
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,700 ▼5K 5,755
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,690 ▲620K 5,760 ▲590K
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,705 ▲635K 5,755 ▲585K
Cập nhật: 25/09/2021 16:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 56,350 ▼50K 57,000 ▼50K
SJC 5c 56,350 ▼50K 57,020 ▼50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 56,350 ▼50K 57,030 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,300 51,200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,300 51,300
Nữ Trang 99.99% 49,900 50,900
Nữ Trang 99% 49,096 50,396
Nữ Trang 68% 32,765 34,765
Nữ Trang 41.7% 19,377 21,377
Cập nhật: 25/09/2021 16:30
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,071 5,141
NHẪN TRÒN TRƠN 5,071 5,141
VÀNG TRANG SỨC; BẢN VỊ; THỎI; NÉN 5,010 5,130
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG 5,071 5,141
VÀNG TRANG SỨC 5,000 5,120
VÀNG HTBT 5,000
VÀNG MIẾNG SJC 5,685 5,750
VÀNG NGUYÊN LIỆU 4,970
Cập nhật: 25/09/2021 16:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,185.93 16,349.42 16,862.19
CAD 17,516.30 17,693.24 18,248.15
CHF 23,994.00 24,236.37 24,996.49
CNY 3,452.31 3,487.18 3,597.09
DKK - 3,528.55 3,661.13
EUR 26,044.79 26,307.87 27,400.28
GBP 30,430.70 30,738.08 31,702.11
HKD 2,850.93 2,879.73 2,970.05
INR - 308.36 320.47
JPY 200.85 202.88 212.47
KRW 16.76 18.62 20.40
KWD - 75,530.91 78,495.86
MYR - 5,386.76 5,500.42
NOK - 2,596.53 2,704.89
RUB - 312.05 347.72
SAR - 6,053.75 6,291.39
SEK - 2,585.12 2,693.00
SGD 16,438.00 16,604.04 17,124.79
THB 603.27 670.30 695.48
USD 22,630.00 22,660.00 22,860.00
Cập nhật: 25/09/2021 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,302 16,402 16,952
CAD 17,710 17,810 18,360
CHF 24,354 24,459 24,959
CNY - 3,482 3,592
DKK - 3,543 3,673
EUR #26,294 26,319 27,339
GBP 30,821 30,871 31,831
HKD 2,849 2,864 2,999
JPY 201.8 202.3 210.8
KRW 17.55 18.35 21.15
LAK - 2.11 2.56
NOK - 2,612 2,692
NZD 15,826 15,909 16,196
SEK - 2,612 2,662
SGD 16,399 16,499 17,099
THB 628.69 673.03 696.69
USD #22,645 22,665 22,865
Cập nhật: 25/09/2021 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,440
USD, (5,10,20) 22,440
USD,50-100 22,649 22,669 22,859
JPY 202.08 202.01 211.16
AUD 16,050 16,270 16,893
CAD 17,523 17,727 18,357
GBP 30,479 30,723 31,655
CHF 24,090 24,338 24,992
SGD 16,464 16,551 17,180
EUR 26,167 26,373 27,386
CNY - 3,460 3,591
HKD - 2,793 2,994
THB 653 660 712
MYR - 5,364 5,517
KRW - 22.00
Cập nhật: 25/09/2021 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,665 22,665 22,865
USD(1-2-5) 22,452 - -
USD(10-20) 22,620 - -
GBP 30,585 30,770 31,829
HKD 2,868 2,889 2,961
CHF 24,078 24,223 24,978
JPY 202.01 203.23 211.23
THB 646.55 653.08 710.47
AUD 16,251 16,349 16,845
CAD 17,574 17,680 18,241
SGD 16,512 16,612 17,099
SEK - 2,600 2,678
LAK - 1.95 2.4
DKK - 3,542 3,646
NOK - 2,612 2,690
CNY - 3,473 3,576
RUB - 283 362
NZD 15,825 15,920 16,248
KRW 17.35 - 21.12
EUR 26,283 26,355 27,375
TWD 743.9 - 842.05
MYR 5,100.56 - 5,580.4
Cập nhật: 25/09/2021 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,660.00 22,680.00 22,860.00
EUR 26,364.00 26,430.00 27,063.00
GBP 30,793.00 30,979.00 31,567.00
HKD 2,868.00 2,885.00 2,964.00
CHF 24,177.00 24,313.00 24,937.00
JPY 202.74 204.06 208.50
AUD 16,290.00 16,356.00 16,905.00
SGD 16,622.00 16,689.00 17,053.00
THB 655.00 658.00 702.00
CAD 17,791.00 17,790.00 18,190.00
NZD 0.00 15,857.00 16,333.00
KRW 0.00 18.53 20.34
Cập nhật: 25/09/2021 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.658 22.698 22.873
AUD 16.331 16.431 16.937
CAD 17.744 17.844 18.253
CHF 24.446 24.546 24.962
EUR 26.500 26.600 27.065
GBP 30.981 31.081 31.494
JPY 203,57 205,07 209,97
SGD 16.635 16.735 17.045
Cập nhật: 25/09/2021 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,646,000 5,646,000 5,704,000
USD(50,100) 22,662 22,682 23,136
USD(5, 10, 20) 22,642 22,682 23,136
USD(1,2) 22,642 22,682 23,136
EUR 26,409 26,509 27,023
GBP 30,823 30,923 31,630
JPY 202.92 203.92 208.97
CAD 17,562 17,612 18,371
AUD 16,305 16,405 16,910
SGD 16,555 16,655 17,164
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 25/09/2021 16:30
  • pvgas