Tin vui cho nhà đầu tư chứng khoán Việt: Sắp được giao dịch T+2

14:08 | 29/06/2022

|
Thay vì trả tiền trước và phải chờ 3 ngày sau (sáng T+3) mới nhận được cổ phiếu như hiện nay thì nhà đầu tư sẽ có thể được giao dịch ngay trong chiều T+2.

Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) vừa thực hiện lấy ý kiến về dự thảo quy chế thay thế Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán và quy chế thành viên lưu ký.

Tin vui cho nhà đầu tư chứng khoán Việt: Sắp được giao dịch T+2 - 1
Việc rút ngắn thời gian giao dịch sẽ thuận tiện hơn cho nhà đầu tư và có thể giúp tăng thanh khoản cho thị trường (Ảnh minh họa: Hữu Khoa).

Văn bản lấy ý kiến của VSD cho biết, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) tại công văn ngày 15/6 về phương án điều chỉnh thời gian hoàn tất thanh toán đối với các chứng khoán có chu kỳ thanh toán T+2, VSD đã dự thảo Quy chế thay thế Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán (dự kiến áp dụng từ tháng 8 tới).

Dự thảo quy chế lần này có nhiều nội dung, quy trình mới, đồng thời cũng là những thay đổi rất tích cực mà nhà đầu tư đang mong đợi.

Theo đó, thành viên lưu ký sẽ xác nhận đủ tiền hoặc thiếu tiền thanh toán giao dịch chứng khoán chậm nhất vào 16h45 ngày T+1.

Đặc biệt, dự thảo quy chế mới sẽ điều chỉnh thời gian VSD hoàn tất thanh toán chứng khoán và ngân hàng thanh toán hoàn tất thanh toán tiền từ 15h30 - 16h00 lên 11h30-12h00 ngày T+2.

Các thành viên lưu ký có trách nhiệm thực hiện phân bổ ngay tiền và chứng khoán cho khách hàng sau khi VSD hoàn tất thanh toán chứng khoán và ngân hàng thanh toán hoàn tất thanh toán tiền (sau 12h00) để đảm bảo cho nhà đầu tư có thể giao dịch trước giờ kết thúc giao dịch.

Đồng thời, thành viên lưu ký sẽ thông báo kết quả phân bổ tiền và chứng khoán cho nhà đầu tư chậm nhất 16h30 ngày T+2.

Như vậy, khi được áp dụng chính thức, nhà đầu tư chứng khoán sẽ được rút ngắn chu kỳ thanh toán so với hiện tại. Cụ thể, thay vì trả tiền trước và phải chờ 3 ngày sau (sáng T+3) mới nhận được cổ phiếu như hiện nay thì nhà đầu tư sẽ được giao dịch ngay trong chiều T+2.

Ngoài ra, VSD cũng dự thảo quy chế thay thế quy chế thành viên lưu ký, trong đó bổ sung một số trường hợp xử lý vi phạm do vi phạm quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán. Các thành viên được lấy ý kiến gửi về cho VSD trước ngày 5/7.

Theo Dân trí

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,550 ▲200K 67,550 ▲200K
AVPL/SJC HCM 66,800 ▲250K 67,550 ▲200K
AVPL/SJC ĐN 66,600 ▲250K 67,550 ▲200K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,550 ▲250K 52,750 ▲250K
Nguyên liêu 999 - HN 52,500 ▲250K 52,700 ▲250K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,550 ▲200K 67,450 ▲200K
Cập nhật: 13/08/2022 19:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.700 ▲150K 53.800 ▲150K
TPHCM - SJC 66.600 ▲200K 67.550 ▲150K
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.700 ▲150K
Hà Nội - 66.550 67.550 ▲150K 13/08/2022 10:29:14 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.700 ▲150K
Đà Nẵng - 66.600 67.550 ▲150K 13/08/2022 10:20:28 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.700 ▲150K
Cần Thơ - 66.800 67.600 ▲300K 13/08/2022 10:28:06 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.700 ▲150K
Giá vàng nữ trang - 52.300 53.100 ▲150K 13/08/2022 10:20:28 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.580 ▲120K 39.980 ▲120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.810 ▲80K 31.210 ▲80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.840 ▲60K 22.240 ▲60K
Cập nhật: 13/08/2022 19:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,275 ▲15K 5,355 ▲15K
Vàng trang sức 99.99 5,190 ▲15K 5,340 ▲15K
Vàng trang sức 99.9 5,180 ▲15K 5,330 ▲15K
Vàng NL 99.99 5,245 ▲15K 5,340 ▲15K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,655 ▲25K 6,755 ▲25K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,655 ▲20K 6,755 ▲20K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,655 ▲20K 6,755 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,270 ▲20K 5,360 ▲10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,265 ▲15K 5,365 ▲15K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,275 ▲15K 5,355 ▲15K
Cập nhật: 13/08/2022 19:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,600 ▲300K 67,600 ▲300K
SJC 5c 66,600 ▲300K 67,620 ▲300K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,600 ▲300K 67,630 ▲300K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,750 ▲150K 53,650 ▲150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,750 ▲150K 53,750 ▲150K
Nữ Trang 99.99% 52,650 ▲150K 53,250 ▲150K
Nữ Trang 99% 51,423 ▲149K 52,723 ▲149K
Nữ Trang 68% 34,364 ▲102K 36,364 ▲102K
Nữ Trang 41.7% 20,357 ▲62K 22,357 ▲62K
Cập nhật: 13/08/2022 19:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,162.14 16,325.39 16,851.41
CAD 17,855.54 18,035.90 18,617.03
CHF 24,205.57 24,450.07 25,237.86
CNY 3,396.43 3,430.74 3,541.81
DKK - 3,182.96 3,305.29
EUR 23,498.00 23,735.35 24,813.92
GBP 27,761.87 28,042.29 28,945.83
HKD 2,907.15 2,936.52 3,031.13
INR - 293.01 304.76
JPY 170.70 172.43 180.72
KRW 15.50 17.23 18.89
KWD - 76,220.11 79,278.00
MYR - 5,205.54 5,319.79
NOK - 2,403.97 2,506.37
RUB - 335.34 454.47
SAR - 6,209.63 6,458.75
SEK - 2,275.39 2,372.31
SGD 16,634.59 16,802.62 17,344.01
THB 586.80 652.00 677.05
USD 23,220.00 23,250.00 23,530.00
Cập nhật: 13/08/2022 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,362 17,062
CAD - 18,015 18,715
CHF - 24,350 25,300
CNY - 3,400 3,540
DKK - 3,138 3,308
EUR - 23,153 24,443
GBP - 27,833 29,003
HKD - 2,866 3,061
JPY - 171.2 180.75
KRW - 15.97 19.77
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,366 2,486
NZD - 14,851 15,261
SEK - 2,219 2,354
SGD - 16,509 17,309
THB - 649 677
USD - 23,175 23,615
Cập nhật: 13/08/2022 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,255 23,255 23,535
USD(1-2-5) 23,036 - -
USD(10-20) 23,208 - -
GBP 27,922 28,091 29,120
HKD 2,925 2,946 3,029
CHF 24,336 24,482 25,276
JPY 171.73 172.77 180.57
THB 627.29 633.62 691.48
AUD 16,285 16,384 16,928
CAD 17,952 18,061 18,629
SGD 16,705 16,806 17,355
SEK - 2,287 2,362
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,194 3,298
NOK - 2,419 2,500
CNY - 3,418 3,530
RUB - 349 448
NZD 14,848 14,938 15,294
KRW 16.1 - 19.66
EUR 23,688 23,752 24,788
TWD 705.77 - 801.95
MYR 4,930.55 - 5,411.29
Cập nhật: 13/08/2022 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,240.00 23,250.00 23,525.00
EUR 23,711.00 23,736.00 24,575.00
GBP 27,994.00 28,163.00 28,831.00
HKD 2,926.00 2,938.00 3,029.00
CHF 24,399.00 24,497.00 25,169.00
JPY 172.85 173.54 177.46
AUD 16,237.00 16,302.00 16,884.00
SGD 16,806.00 16,873.00 17,262.00
THB 643.00 646.00 683.00
CAD 18,030.00 18,102.00 18,535.00
NZD 0.00 14,788.00 15,282.00
KRW 0.00 17.16 18.74
Cập nhật: 13/08/2022 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.220 23.240 23.784
AUD 16.351 16.451 17.109
CAD 17.947 18.147 18.803
CHF 24.511 24.611 25.276
EUR 23.712 23.812 24.622
GBP 28.185 28.235 28.948
JPY 172,82 173,82 180,39
SGD 16.770 16.870 17.480
Cập nhật: 13/08/2022 19:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2022
  • pvgas