Tin tức kinh tế ngày 12/3: Kiều bào kết nối đưa nông sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản

22:03 | 12/03/2022

7,077 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Giá xăng dầu tăng kỷ lục, lung lay mục tiêu kiểm soát lạm phát; Kiều bào kết nối đưa nông sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản; Xuất khẩu tôm đặt mục tiêu vượt 4 tỷ USD năm 2022… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 12/3.
Tin tức kinh tế ngày 12/3: Kiều bào kết nối đưa nông sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
Kiều bào kết nối đưa nông sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản

Giá vàng thế giới ngược chiều vàng trong nước

Mở cửa phiên ngày 12/3, giá vàng SJC của Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết ở mức 68,40 - 70,20 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giữ nguyên ở cả chiều mua vào và bán ra so với đóng cửa phiên giao dịch ngày 11/3. Chênh lệch giá mua và bán ở mức 1,8 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng ở mức 68,40 - 70,20 triệu đồng/lượng, tăng 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên trước.

Phú Quý SJC niêm yết giá vàng ở mức 68,40 - 70,20 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng cả hai chiều so với chốt phiên gần nhất.

Trên thị trường thế giới, chốt phiên giao dịch tại Mỹ, giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.988 USD/ounce, giảm 6 USD/ounce so với cùng giờ sáng qua.

Kiều bào kết nối đưa nông sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản

Sáng ngày 12/3, Hội Liên lạc với người Việt Nam ở nước ngoài tổ chức buổi gặp mặt, kết nối thúc đẩy đưa nông sản, du lịch Việt Nam sang thị trường Nhật Bản. Nhiều vấn đề về tiềm năng, thế mạnh cũng như khó khăn, thách thức khi xuất khẩu nông sản Việt sang đất nước mặt trời mọc đã được chia sẻ, gợi mở tại đây.

PGS Nguyễn Lân Trung, Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội Liên lạc với người Việt Nam ở nước ngoài chia sẻ: Hội Liên lạc với người Việt Nam ở nước ngoài tích cực cung cấp thông tin, tăng cường kết nối giúp kiều bào có thể tiếp cận, có kênh để đóng góp cho đất nước, mang lại lợi ích cho kiều bào trong các vấn đề xuất nhập khẩu hàng hoá như các mặt hàng về nông sản, hải sản đông lạnh, đồ khô…

Thép xây dựng đồng loạt tăng giá

Sau 4 lần tăng liên tiếp kể từ đầu tháng 3 đến nay, giá thép xây dựng đã vượt mốc 18.000 đồng/kg. Trong đợt điều chỉnh này, thép Thái Nguyên tăng thêm 810 đồng/kg. Đây là doanh nghiệp có mức tăng giá mạnh nhất. Các thương hiệu khác như thép Hòa Phát, thép Việt Đức, Việt Ý đều điều chỉnh tăng thêm 600 đồng/kg.

Một số chuyên gia nhận định, giá thép liên tục tăng chủ yếu do giá nhập khẩu nguyên liệu trên thị trường thế giới tăng vọt. Ngoài ra, chi phí vận chuyển tăng cao vì cước tàu tăng, giá xăng dầu tăng… đã khiến giá thành sản xuất của tại các công ty tăng theo.

Xuất khẩu tôm đặt mục tiêu vượt 4 tỷ USD năm 2022

Nhận định tình hình năm 2022, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) cho biết, nguyên liệu tôm đủ cho chế biến nhưng giá tăng hơn do các yếu tố đầu vào sẽ biến động phức tạp trong năm 2022. Các thị trường lớn nhất sẽ nhanh phục hồi nhu cầu, trừ Trung Quốc vẫn cần thêm thời gian.

Khả năng lạm phát sẽ làm giá thành sản xuất tăng, làm tăng giá bán và làm suy yếu tốc độ tăng đơn hàng. Chiến tranh Nga - Ucraina tác động mạnh đến chi phí cũng như hoạt động logistics sẽ là một thách thức không nhỏ cho tăng trưởng xuất khẩu tôm.

Mặc dầu vậy, VASEP dự báo xuất khẩu tôm Việt Nam năm 2022 sẽ tăng trưởng từ 10-12%, kim ngạch xuất khẩu vượt mốc 4 tỷ USD.

Doanh nghiệp lữ hành đón khách Nga như “ngồi trên đống lửa”

Chiến sự giữa Nga - Ukraine khiến nhiều du khách Nga hủy tour du lịch Việt Nam, các doanh nghiệp lữ hành đón khách Nga đang "ngồi trên đống lửa".

Hiện nhiều khách Nga đã hủy tour do đồng Rup mất giá, một số khác đã gác lại ý định đi du lịch vì lo ngại kinh tế sẽ gặp khó khăn vì lệnh cấm vận của Mỹ và phương Tây đối với nền kinh tế Nga.

Các doanh nghiệp lữ hành quốc tế mong muốn Chính phủ và các bộ, ngành liên quan sớm có thông tin chính thức về kế hoạch chi tiết, quy trình, quy định, điều kiện đối với du khách quốc tế, kèm theo đó là chính sách về visa để doanh nghiệp triển khai với các đối tác nước ngoài. Nếu không, việc mở cửa hoàn toàn du lịch Việt Nam từ ngày 15/3 vẫn chỉ nằm trên giấy, bỏ lỡ mùa hè và cao điểm từ tháng 9 năm nay.

Giá xăng dầu tăng kỷ lục, lung lay mục tiêu kiểm soát lạm phát

Cùng với áp lực lạm phát rất lớn của giá xăng dầu và tổng cầu tăng cao đột biến, áp lực lạm phát chuỗi cung ứng trong nước và thế giới, việc kiểm soát lạm phát năm nay khoảng 4% theo mục tiêu Quốc hội đã phê duyệt đang là thách thức lớn.

Dự báo về lạm phát trong Quý 1/2022, ông Nguyễn Bá Khang, Phó giám đốc Trung tâm Thông tin giám sát tài chính Quốc gia, Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia khẳng định, việc giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và một số mặt hàng theo Nghị quyết 43/2022/QH15 để kích cầu trong bối cảnh hiện nay đã góp phần vào bình ổn giá và kiềm chế lạm phát tăng ở một số ngành. Tuy nhiên, vì giá dầu tăng quá nhanh nên đã che lấp những tác động tích cực của gói hỗ trợ giảm thuế GTGT cho một số mặt hàng dịch vụ, giá dầu cũng là nguyên nhân chính dẫn đến gia tăng lạm phát trong 2 tháng đầu năm.

Theo ông Khang, trong bối cảnh áp lực đang tăng, cùng với việc bắt đầu đưa gói phục hồi kinh tế với quy mô lớn vào đời sống chắc chắn sẽ thúc đẩy tổng cầu lớn tạo yếu tố gây áp lực lên lạm phát.

Tin tức kinh tế ngày 11/3: Ngân hàng đồng loạt điều chỉnh tăng tỷ giá USD

Tin tức kinh tế ngày 11/3: Ngân hàng đồng loạt điều chỉnh tăng tỷ giá USD

Ngân hàng đồng loạt điều chỉnh tăng tỷ giá USD; Việt Nam vẫn chưa tự chủ được nguồn tôm bố mẹ; Khách quốc tế tìm kiếm thông tin về du lịch Việt Nam tăng mạnh… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 11/3.

P.V (Tổng hợp)

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 97,100 100,100
AVPL/SJC HCM 97,100 100,100
AVPL/SJC ĐN 97,100 100,100
Nguyên liệu 9999 - HN 96,500 99,200
Nguyên liệu 999 - HN 96,400 99,100
Cập nhật: 06/04/2025 13:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 97.500 100.100
TPHCM - SJC 97.100 100.100
Hà Nội - PNJ 97.500 100.100
Hà Nội - SJC 97.100 100.100
Đà Nẵng - PNJ 97.500 100.100
Đà Nẵng - SJC 97.100 100.100
Miền Tây - PNJ 97.500 100.100
Miền Tây - SJC 97.100 100.100
Giá vàng nữ trang - PNJ 97.500 100.100
Giá vàng nữ trang - SJC 97.100 100.100
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 97.500
Giá vàng nữ trang - SJC 97.100 100.100
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 97.500
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 97.500 100.000
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 97.400 99.900
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 9920 96.800 99.300
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 96.600 99.100
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 89.200 91.700
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 72.650 75.150
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 65.650 68.150
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 62.650 65.150
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 58.650 61.150
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 56.150 58.650
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 39.250 41.750
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.150 37.650
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 30.650 33.150
Cập nhật: 06/04/2025 13:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 9,620 10,040
Trang sức 99.9 9,610 10,030
NL 99.99 9,620
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,620
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,750 10,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,750 10,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,750 10,050
Miếng SJC Thái Bình 9,710 10,010
Miếng SJC Nghệ An 9,710 10,010
Miếng SJC Hà Nội 9,710 10,010
Cập nhật: 06/04/2025 13:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15065 15328 15922
CAD 17613 17886 18514
CHF 29348 29719 30366
CNY 0 3358 3600
EUR 27642 27906 28949
GBP 32464 32848 33798
HKD 0 3188 3392
JPY 168 173 179
KRW 0 0 19
NZD 0 14127 14717
SGD 18630 18907 19445
THB 665 728 783
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25640 25995
Cập nhật: 06/04/2025 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,960
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
GBP 33,129 33,205 34,097
HKD 3,260 3,267 3,367
CHF 29,772 29,802 30,624
JPY 172.79 173.07 180.8
THB 693.3 727.8 779.88
AUD 15,822 15,846 16,277
CAD 18,004 18,029 18,519
SGD 18,951 19,029 19,635
SEK - 2,552 2,641
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,737 3,866
NOK - 2,405 2,489
CNY - 3,503 3,598
RUB - - -
NZD 14,389 14,479 14,904
KRW 15.73 17.38 18.68
EUR 27,898 27,943 29,138
TWD 706.37 - 855.21
MYR 5,433.85 - 6,135.73
SAR - 6,755.83 7,111.73
KWD - 81,527 86,695
XAU - - 101,900
Cập nhật: 06/04/2025 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,590 25,600 25,940
EUR 27,949 28,061 29,186
GBP 33,098 33,231 34,202
HKD 3,247 3,260 3,368
CHF 29,543 29,662 30,566
JPY 172.17 172.86 180.26
AUD 15,825 15,889 16,411
SGD 18,965 19,041 19,585
THB 735 738 770
CAD 17,955 18,027 18,554
NZD 14,532 15,036
KRW 17.11 18.87
Cập nhật: 06/04/2025 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25610 25610 25970
AUD 15638 15738 16306
CAD 17862 17962 18518
CHF 29743 29773 30660
CNY 0 3505.8 0
CZK 0 1080 0
DKK 0 3810 0
EUR 27880 27980 28855
GBP 32979 33029 34142
HKD 0 3320 0
JPY 173.1 173.6 180.12
KHR 0 6.032 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 6000 0
NOK 0 2490 0
NZD 0 14468 0
PHP 0 422 0
SEK 0 2633 0
SGD 18897 19027 19757
THB 0 698.8 0
TWD 0 770 0
XAU 9930000 9930000 10130000
XBJ 8800000 8800000 10130000
Cập nhật: 06/04/2025 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,610 25,660 25,910
USD20 25,610 25,660 25,910
USD1 25,610 25,660 25,910
AUD 15,691 15,841 16,911
EUR 28,014 28,164 29,341
CAD 17,804 17,904 19,224
SGD 18,969 19,119 19,595
JPY 172.96 174.46 179.16
GBP 33,039 33,189 33,983
XAU 9,898,000 0 10,152,000
CNY 0 3,390 0
THB 0 734 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/04/2025 13:00