Sinopec hạ mục tiêu phát triển

21:40 | 03/09/2022

|
(PetroTimes) - Vào hôm 2/9, Tập đoàn Hóa chất và Dầu khí Sinopec (Trung Quốc) cho biết sẽ giảm 40% mục tiêu sản xuất hydro. Trước đó, Sinopec đặt tham vọng đạt sản lượng 120.000 tấn/năm vào năm 2025.
Sinopec hạ mục tiêu phát triển

Công nghệ sản xuất hydro sẽ được ứng dụng chủ yếu vào lĩnh vực giao thông vận tải. Hiện nay, Sinopec đang xây dựng các trạm nạp hydro tích hợp vào trạm nhiên liệu trên toàn quốc.

Sinopec cho biết, họ sản xuất hydro bằng hệ thống điện phân chạy từ nhiên liệu tái tạo, kết hợp với các công nghệ lọc dầu và hóa học truyền thống đã có sẵn.

Hiện Sinopec chưa công bố lý do đẩy lùi mục tiêu, nhưng tập đoàn dầu khí này đặt định hướng sẽ phát triển hoạt động kinh doanh hydro một cách “chủ động và trật tự”.

Theo một giám đốc cấp cao của Sinopec, tính đến cuối tháng 6, công ty đã xây dựng được 83 trạm nhiên liệu hydro. Hiện có 13 trạm khác đang được xây dựng.

Vào tháng 3/2022, nhà hoạch định kinh tế của Trung Quốc - Ủy ban Cải cách và Phát triển Quốc gia, cho biết Trung Quốc dự kiến sẽ có 50.000 phương tiện chạy bằng hydro từ nay cho đến năm 2025. Trước đó, Trung Quốc cũng đặt mục tiêu sản xuất 100.000 - 200.000 tấn hydro xanh sản xuất từ ​​năng lượng tái tạo.

Sinopec và PetroChina muốn hủy niêm yết trên sàn NYSESinopec và PetroChina muốn hủy niêm yết trên sàn NYSE
Sinopec bắt đầu sản xuất xăng máy bay sinh học quy mô công nghiệpSinopec bắt đầu sản xuất xăng máy bay sinh học quy mô công nghiệp
Thỏa thuận quan trọng giữa Sonatrach và SINOPEC Trung QuốcThỏa thuận quan trọng giữa Sonatrach và SINOPEC Trung Quốc

Ngọc Duyên

AFP

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,100 ▼150K 66,900 ▼50K
AVPL/SJC HCM 66,100 ▼200K 66,900 ▼100K
AVPL/SJC ĐN 66,100 ▼150K 66,900 ▼50K
Nguyên liệu 9999 - HN 52,470 ▼330K 52,820 ▼280K
Nguyên liệu 999 - HN 52,370 ▼330K 52,720 ▼280K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,700 67,600
Cập nhật: 06/12/2022 20:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.100 ▼200K 54.200 ▼200K
TPHCM - SJC 66.400 ▲100K 67.200 ▲100K
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.100 ▼200K
Hà Nội - 66.400 67.200 ▲100K 06/12/2022 15:11:27 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.100 ▼200K
Đà Nẵng - 66.400 67.200 ▲100K 06/12/2022 15:11:27 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.100 ▼200K
Cần Thơ - 66.550 67.150 ▲100K 06/12/2022 15:16:01 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.100 ▼200K
Giá vàng nữ trang - 52.600 53.400 ▼200K 06/12/2022 15:11:27 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.800 ▼150K 40.200 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.990 ▼120K 31.390 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.960 ▼90K 22.360 ▼90K
Cập nhật: 06/12/2022 20:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,265 ▼45K 5,360 ▼45K
Vàng trang sức 99.99 5,180 ▼45K 5,345 ▼45K
Vàng trang sức 99.9 5,170 ▼45K 5,335 ▼45K
Vàng NL 99.99 5,180 ▼45K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,625 ▲5K 6,710 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,590 ▼30K 6,690 ▼20K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,625 ▲5K 6,695 ▲5K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,270 ▼40K 5,370 ▼40K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,270 ▼40K 5,370 ▼40K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,265 ▼45K 5,360 ▼45K
Cập nhật: 06/12/2022 20:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,350 ▲100K 67,150 ▲100K
SJC 5c 66,350 ▲100K 67,170 ▲100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,350 ▲100K 67,180 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,950 ▼300K 53,950 ▼300K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,950 ▼300K 54,050 ▼300K
Nữ Trang 99.99% 52,750 ▼300K 53,550 ▼300K
Nữ Trang 99% 51,720 ▼297K 53,020 ▼297K
Nữ Trang 68% 34,568 ▼204K 36,568 ▼204K
Nữ Trang 41.7% 20,483 ▼125K 22,483 ▼125K
Cập nhật: 06/12/2022 20:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,737.50 15,896.46 16,407.94
CAD 17,220.85 17,394.80 17,954.49
CHF 24,826.83 25,077.61 25,884.50
CNY 3,367.84 3,401.86 3,511.84
DKK - 3,324.63 3,452.26
EUR 24,539.27 24,787.14 25,912.37
GBP 28,526.26 28,814.40 29,741.53
HKD 3,010.17 3,040.58 3,138.41
INR - 291.11 302.78
JPY 170.58 172.30 180.58
KRW 15.82 17.58 19.28
KWD - 77,904.09 81,026.01
MYR - 5,423.16 5,541.94
NOK - 2,367.89 2,468.65
RUB - 367.17 406.50
SAR - 6,367.47 6,622.64
SEK - 2,258.67 2,354.78
SGD 17,255.15 17,429.45 17,990.25
THB 605.90 673.22 699.07
USD 23,870.00 23,900.00 24,180.00
Cập nhật: 06/12/2022 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,857 16,557
CAD - 17,337 18,037
CHF - 25,040 25,990
CNY - 3,365 3,505
DKK - 3,305 3,475
EUR - 24,407 25,697
GBP - 28,784 29,954
HKD - 2,968 3,163
JPY - 172.11 181.66
KRW - 16.19 19.99
LAK - 0.69 1.64
NOK - 2,339 2,459
NZD - 14,976 15,386
SEK - 2,245 2,380
SGD - 17,163 17,963
THB - 672.37 700.37
USD - 23,815 24,215
Cập nhật: 06/12/2022 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,870 23,870 24,150
USD(1-2-5) 23,646 - -
USD(10-20) 23,822 - -
GBP 28,686 28,859 29,915
HKD 3,025 3,046 3,132
CHF 24,950 25,101 25,872
JPY 171.66 172.7 180.42
THB 648.84 655.39 715.23
AUD 15,803 15,898 16,426
CAD 17,291 17,395 17,937
SGD 17,348 17,453 17,959
SEK - 2,269 2,344
LAK - 1.06 1.37
DKK - 3,335 3,443
NOK - 2,379 2,458
CNY - 3,385 3,496
RUB - 345 442
NZD 14,946 15,036 15,390
KRW 16.4 18.12 19.2
EUR 24,732 24,799 25,872
TWD 709.81 - 806.27
MYR 5,126.73 - 5,626.22
Cập nhật: 06/12/2022 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,830.00 23,860.00 24,140.00
EUR 24,800.00 25,850.00 26,905.00
GBP 28,787.00 28,961.00 29,663.00
HKD 3,029.00 3,041.00 3,137.00
CHF 25,031.00 25,132.00 25,835.00
JPY 173.11 173.31 180.29
AUD 15,759.00 15,822.00 16,418.00
SGD 17,429.00 17,499.00 17,915.00
THB 663.00 666.00 705.00
CAD 17,396.00 17,466.00 17,880.00
NZD 0.00 14,955.00 15,469.00
KRW 0.00 17.63 20.26
Cập nhật: 06/12/2022 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.900 24.135
AUD 15.952 16.461
CAD 17.488 17.996
CHF 25.285 25.807
EUR 24.905 25.625
GBP 29.006 29.623
JPY 173,97 180,05
Cập nhật: 06/12/2022 20:00