Người dân, doanh nghiệp ảnh hưởng bởi Covid được miễn, giảm thuế ra sao?

00:00 | 21/10/2021

|
(PetroTimes) - Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ vừa ký ban hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 (ngày 19/10) của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19, trong đó quy định một số giải pháp miễn, giảm thuế.

Tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XV đã thông qua Nghị quyết số 30/2021/QH15 ngày 28/7/2021, trong đó tại điểm 3 của Nghị quyết này, Quốc hội đã giao Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, thực hiện một số giải pháp cấp bách ứng phó với diễn biến phức tạp của tình hình dịch Covid-19, bao gồm cả giải pháp về miễn, giảm thuế và trong thời gian Quốc hội không họp, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định theo trình tự, thủ tục rút gọn trước khi thực hiện.

Người dân, doanh nghiệp ảnh hưởng bởi Covid được miễn, giảm thuế ra sao?
Doanh nghiệp, người dân chịu tác động của Covid-19 được giảm nhiều lại thuế

Chính phủ đã giao Bộ Tài chính chủ động bám sát tình hình thực tế để nghiên cứu, đánh giá và xây dựng một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19. Để có cơ sở thực hiện và kịp thời triển khai các giải pháp thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 về ban hành một số giải pháp về miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19.

Về bố cục, tại Điều 1. Quy định về 04 giải pháp miễn, giảm thuế của năm 2021 gồm: giảm thuế TNDN; miễn thuế phải nộp phát sinh trong các quý 3 và 4 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; giảm mức thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ trong một số ngành nghề và miễn tiền chậm nộp. Trong đó, có đến 03 giải pháp, lần đầu tiên được áp dụng kể từ khi dịch Covid-19 xuất hiện tại Việt Nam.

Về nội dung các giải pháp miễn, giảm thuế tại Nghị quyết đã giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2021 đối với trường hợp người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có doanh thu năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu năm 2019.

Không áp dụng tiêu chí doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu năm 2019 đối với trường hợp người nộp thuế mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020, năm 2021”.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, "Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác phải nộp phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tháng trong quý III và quý IV năm 2021 đối với hộ, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch Covid-19 trong năm 2021 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định. Không áp dụng việc miễn thuế đối với các khoản thu nhập, doanh thu từ cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm; sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số; quảng cáo số”.

Về giảm thuế giá trị gia tăng kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 đối với các hàng hóa, dịch vụ sau đây: Dịch vụ vận tải (vận tải đường sắt, vận tải đường thủy, vận tải hàng không, vận tải đường bộ khác); dịch vụ lưu trú; dịch vụ ăn uống; dịch vụ của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;

Sản phẩm và dịch vụ xuất bản; dịch vụ điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc; tác phẩm nghệ thuật và dịch vụ sáng tác, nghệ thuật, giải trí; dịch vụ của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; dịch vụ thể thao, vui chơi và giải trí. Hàng hóa, dịch vụ trong nhóm không bao gồm phần mềm xuất bản và các hàng hóa, dịch vụ sản xuất, kinh doanh theo hình thức trực tuyến.

Tùy thuộc vào phương pháp tính thuế, mức giảm thuế giá trị gia tăng được áp dụng như sau: Doanh nghiệp, tổ chức tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản này được giảm 30% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng

Doanh nghiệp, tổ chức tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản này được giảm 30% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng”.

Về miễn tiền chậm nộp theo Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết quy định như sau: "Miễn tiền chậm nộp phát sinh trong năm 2020 và năm 2021 của các khoản nợ tiền thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) phát sinh lỗ trong năm 2020. Lưu ý, không áp dụng quy định tại khoản này đối với các trường hợp đã nộp tiền chậm nộp

Theo ước tính, việc thực hiện 04 giải pháp như nêu trên có thể làm giảm thu ngân sách khoảng gần 20 nghìn tỷ đồng. Như vậy, tính chung các giải pháp đã được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ thực hiện theo thẩm quyền, số tiền thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất sẽ hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân năm 2021 là khoảng 138 nghìn tỷ đồng, trong đó: nhóm giải pháp gia hạn, miễn, giảm thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất đã ban hành là hơn 118 nghìn tỷ đồng; nhóm giải pháp miễn giảm thuế, miễn tiền chậm nộp theo các nội dung của Nghị quyết là khoảng gần 20 nghìn tỷ đồng.

Để khắc phục và bù đắp các tác động đến thu NSNN trong ngắn hạn cũng như đảm bảo sự chủ động trong điều hành dự toán NSNN, Bộ Tài chính sẽ phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và địa phương chú trọng chỉ đạo thực hiện và triển khai hiệu quả các Luật thuế; tiếp tục cải cách hiện đại hóa hệ thống thuế, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế; đồng thời quyết liệt công tác quản lý thu NSNN, tập trung triển khai kịp thời, có hiệu quả các nhóm giải pháp quản lý thu, chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế.

Bộ Tài chính sẽ tiếp tục bám sát tình hình thực tế để kịp thời đề xuất, báo cáo cấp có thẩm quyền các giải pháp tiếp theo. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (19/10/2021).

Hiện tại Bộ Tài chính cũng đã xây dựng và hoàn thiện dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết để trình Chính phủ ban hành ngay trong thời gian sắp tới theo nguyên tắc minh bạch, dễ thực hiện, hạn chế tối đa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế bám sát các nội dung được Chính phủ giao trên tinh thần thực hiện Nghị quyết 84, tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, duy trì đà tăng trưởng của nền kinh tế, phấn đấu thực hiện cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đã được Quốc hội đề ra.

Nghị quyết 84/NQ-CP đã đề ra một loạt các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ xem xét, giải quyết thủ tục đầu tư cho các dự án theo đề xuất của doanh nghiệp, không để chậm trễ, tồn đọng hồ sơ chưa giải quyết; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí an toàn cho từng loại hình sản xuất kinh doanh, bảo đảm mục tiêu kép: phòng, chống dịch tốt và tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh an toàn phù hợp...; đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư; chủ động nghiên cứu và triển khai các cơ chế, chính sách khuyến khích, thúc đẩy khởi nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư khôi phục, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh; năng cao tinh thần, thái độ, năng lực làm việc của đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ ở vị trí thực thi chính sách; chấm dứt tình trạng quan liệu, nhũng nhiễu; tiếp tục rà soát các quy định về ngân sách, đầu tư, xây dựng, tháo gỡ kịp thời các rào cản khó khăn, vướng mắc, tạo điều thuận lợi đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân và nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư công...

Triển khai Nghị quyết 84/NQ-CP, trong năm 2020 và những tháng đầu năm 2021, một loạt các chủ trương, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ doanh nghiệp duy trì hoạt động và phục hồi sản xuất đã được Chính phủ, các bộ, ngành thực hiện. Đó là việc Thủ tướng Chính phủ thường xuyên có các buổi làm việc trực tiếp với lãnh đạo các Bộ, ngành để kịp thời có ý kiến chỉ đạo tháo gỡ những vấn đề tồn tại, chưa phù hợp trong quan lý nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp. Thủ tướng cũng thường xuyên có các cuộc gặp gỡ, tiếp túc và trao đổi với đại diện các doanh nghiệp để lắng nghe các đề xuất, kiến nghị của cộng đồng doanh nghiệp để từ đó đưa ra các quyết sách phù hợp, đáp ứng tốt nhất các yêu cầu phục hồi, phát triển của người dân và doanh nghiệp. Đó còn là việc Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các ngân hàng giảm mạnh lãi suất cho vay và triển khai nhiều chương trình tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp...

Nhờ những quyết sách phù hợp, kịp thời như vậy, năm 2020 và cả những tháng đầu năm 2021, kinh tế Việt Nam vẫn duy trì được đà tăng trưởng dương, không rơi vào cảnh suy thoái như nhiều nền kinh tế lớn phải đối diện. Các cân đối lớn của nền kinh tế vẫn được đảm bảo....

*Bài viết triển khai thực hiện Nghị quyết 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất - kinh doanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công, đảm bảo trật tự an toàn xã hội trong bối cảnh dịch Covid-19.

M.C

  • sao-thai-duong
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 59,850 60,450
AVPL / DOJI HN buôn 59,850 60,450
AVPL / DOJI HCM lẻ 59,700 60,600
AVPL / DOJI HCM buôn 59,700 60,600
AVPL / DOJI ĐN lẻ 59,850 60,550
AVPL / DOJI ĐN buôn 59,850 60,550
Nguyên liêu 9999 - HN 51,200 51,500
Nguyên liêu 999 - HN 51,150 51,450
AVPL / DOJI CT lẻ 59,850 60,450
AVPL / DOJI CT buôn 59,850 60,450
Cập nhật: 02/12/2021 02:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.300 52.100
TPHCM - SJC 59.800 60.550
Hà Nội - PNJ 51.300 52.100
Hà Nội - SJC 59.950 60.600
Đà Nẵng - PNJ 51.300 52.100
Đà Nẵng - SJC 59.800 60.550
Cần Thơ - PNJ 51.300 52.100
Cần Thơ - SJC 60.000 60.600
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.300 52.000
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.900 51.700
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.530 38.930
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.000 30.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.260 21.660
Cập nhật: 02/12/2021 02:30
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,065 5,215
Vàng trang sức 999 5,055 5,205
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,145 5,225
Vàng NL 9999 5,115 5,210
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,980 6,060
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,995 6,055
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,995 6,055
Vàng NT, TT Thái Bình 5,150 5,250
Vàng NT, TT Nghệ An 5,150 5,250
Cập nhật: 02/12/2021 02:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 59,950 60,650
SJC 5c 59,950 60,670
SJC 2c, 1C, 5 phân 59,950 60,680
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,450 52,150
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,450 52,250
Nữ Trang 99.99% 51,150 51,850
Nữ Trang 99% 50,237 51,337
Nữ Trang 68% 33,412 35,412
Nữ Trang 41.7% 19,774 21,774
Cập nhật: 02/12/2021 02:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,867.02 16,027.29 16,529.98
CAD 17,389.95 17,565.61 18,116.55
CHF 24,071.41 24,314.56 25,077.18
CNY 3,495.10 3,530.40 3,641.68
DKK - 3,399.65 3,527.38
EUR 25,093.26 25,346.73 26,476.54
GBP 29,498.31 29,796.27 30,730.82
HKD 2,840.03 2,868.72 2,958.70
INR - 302.73 314.61
JPY 194.20 196.16 205.82
KRW 16.68 18.53 20.31
KWD - 74,941.09 77,883.03
MYR - 5,347.43 5,460.27
NOK - 2,470.02 2,573.10
RUB - 307.09 342.19
SAR - 6,038.84 6,275.90
SEK - 2,472.38 2,575.56
SGD 16,246.61 16,410.72 16,925.44
THB 596.40 662.66 687.56
USD 22,580.00 22,610.00 22,810.00
Cập nhật: 02/12/2021 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,928 16,628
CAD - 17,508 18,208
CHF - 24,342 24,992
CNY - 3,497 3,637
DKK - 3,371 3,541
EUR - 24,884 26,174
GBP - 29,703 30,873
HKD - 2,795 2,990
JPY - 194.85 205.65
KRW - 17.33 21.13
LAK - 1.39 2.34
NOK - 2,436 2,556
NZD - 15,305 15,715
SEK - 2,465 2,540
SGD - 16,115 16,915
THB - 661.84 689.84
USD - 22,535 22,815
Cập nhật: 02/12/2021 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,707 15,972 16,585
CAD 17,275 17,547 18,158
CHF 24,070 24,420 25,041
CNY 3,390 3,720
EUR 25,086 25,389 26,408
GBP 29,392 29,764 30,684
HKD 2,783 2,984
JPY 193.28 196.59 205.71
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,124 16,391 17,003
THB 590 653 704
USD (1,2) 22,486
USD (5,10,20) 22,539
USD (50,100) 22,584 22,619 22,813
Cập nhật: 02/12/2021 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,615 22,615 22,815
USD(1-2-5) 22,449 - -
USD(10-20) 22,570 - -
GBP 29,609 29,788 30,856
HKD 2,857 2,878 2,950
CHF 24,150 24,296 25,062
JPY 195.36 196.54 205.06
THB 638.43 644.88 701.56
AUD 15,946 16,042 16,527
CAD 17,458 17,563 18,125
SGD 16,320 16,418 16,903
SEK - 2,485 2,559
LAK - 1.77 2.17
DKK - 3,413 3,513
NOK - 2,484 2,558
CNY - 3,517 3,621
RUB - 278 356
NZD 15,329 15,422 15,739
KRW 17.28 - 21.04
EUR 25,302 25,371 26,393
TWD 742.93 - 840.85
MYR 5,063.89 - 5,539.05
Cập nhật: 02/12/2021 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,585.00 22,595.00 22,780.00
EUR 25,269.00 25,371.00 26,055.00
GBP 29,698.00 29,877.00 30,457.00
HKD 2,859.00 2,870.00 2,949.00
CHF 24,275.00 24,372.00 24,970.00
JPY 197.44 198.23 202.47
AUD 15,868.00 15,932.00 16,446.00
SGD 16,397.00 16,463.00 16,790.00
THB 653.00 656.00 693.00
CAD 17,508.00 17,578.00 17,942.00
NZD 0.00 15,265.00 15,706.00
KRW 0.00 18.35 20.13
Cập nhật: 02/12/2021 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.615 22.635 22.830
AUD 16.059 16.159 16.668
CAD 17.618 17.718 18.128
CHF 24.528 24.628 25.044
EUR 25.550 25.650 26.114
GBP 30.072 30.172 30.588
JPY 197,79 199,29 204,21
SGD 16.463 16.563 16.869
Cập nhật: 02/12/2021 02:30
  • hanh-trinh-thap-lua-pvn
  • hanh-trinh-thap-lua-pvgas