Khảo sát từ các nước OAPEC về petrodollars và phi đô-la hóa:

Kỳ III: Quan điểm quốc tế về đồng tiền định giá dầu

07:00 | 19/06/2024

27,600 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Tầm quan trọng của sức mạnh của đồng đô-la Hoa Kỳ sẽ thay đổi trong tương lai trong việc định giá dầu thô.
Kỳ III: Quan điểm quốc tế về đồng tiền định giá dầu
Ảnh minh họa

Trong lịch sử, đồng đô-la Hoa Kỳ là đồng tiền thống trị được sử dụng để định giá và giao dịch dầu mỏ, đem lại những lợi ích nhất định cho Hoa Kỳ, bao gồm khả năng tác động đến thị trường tài chính toàn cầu và nhu cầu về đồng tiền của nước này. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, đã có xu hướng ngày càng tăng ở một số quốc gia, đặc biệt là những quốc gia có trữ lượng dầu mỏ đáng kể, muốn khám phá các giải pháp thay thế cho đồng đô-la trong việc định giá dầu. Điều này một phần được thúc đẩy bởi mong muốn giảm thiểu khả năng phải gánh chịu các lệnh trừng phạt kinh tế và sự thống trị tài chính của Hoa Kỳ. Một số quốc gia đã bày tỏ sự thất vọng trước tác động tiêu cực tiềm tàng từ các chính sách của Hoa Kỳ đối với nền kinh tế của họ và đã tìm cách giảm thiểu những rủi ro này.

Mặc dù có mối quan tâm đến việc đa dạng hóa khỏi đồng đô-la song không thể bỏ qua những thách thức và rủi ro thực tế liên quan đến việc rời khỏi hệ thống đã được thiết lập. Vị trí thống trị của đồng đô-la trong việc định giá dầu đã được củng cố sâu sắc và bất kỳ thay đổi đáng kể nào cũng cần có sự hợp tác và phối hợp rộng rãi giữa các quốc gia sản xuất dầu, cũng như sự chấp nhận từ những người tiêu dùng dầu lớn. Hơn thế nữa, thái độ quốc tế đối với việc phi đô-la hóa trong định giá dầu có thể khác nhau tùy thuộc vào quốc gia hoặc khu vực. Một số quốc gia có thể coi đây là một cách để thách thức sự thống trị của Hoa Kỳ và nâng cao vị thế địa chính trị của chính họ, trong khi những quốc gia khác có thể thận trọng về sự gián đoạn tiềm tàng và sự không chắc chắn liên quan đến sự thay đổi như vậy.

Nhìn chung, mặc dù ngày càng có nhiều sự quan tâm đến việc khám phá các lựa chọn thay thế cho đồng đô-la trong việc định giá dầu, quá trình phi đô-la hóa rất phức tạp và có thể sẽ mất thời gian để diễn ra, với những tác động kinh tế và địa chính trị quan trọng đối với tất cả các bên liên quan. Trong cuộc tranh luận liên quan đến giá dầu này, các cơ chế định giá dựa trên phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật vẫn được sử dụng để phân tích xu hướng giá dầu cũng như sự kỳ vọng trí tuệ nhân tạo AI có thể được sử dụng trong vấn đề này, giống như việc sử dụng tiền tệ của các nền kinh tế mới nổi. Tuy nhiên, tầm quan trọng của sức mạnh của đồng đô-la Hoa Kỳ sẽ thay đổi trong tương lai trong việc định giá dầu thô.

Dù vậy, hậu quả của việc phi đô-la hóa là rất phức tạp và sâu rộng. Một mặt, việc giảm sự thống trị của đồng đô-la Hoa Kỳ có thể thúc đẩy sự ổn định tài chính bằng cách giảm rủi ro liên quan đến một loại tiền tệ, điều này có thể dẫn đến một hệ thống tài chính toàn cầu đa cực hơn, với vai trò lớn hơn đối với các loại tiền tệ khác như đồng euro, yên và nhân dân tệ. Điều này có thể đem lại lợi ích cho các quốc gia nắm giữ lượng dự trữ lớn các loại tiền tệ này cũng như những quốc gia đang tìm cách đa dạng hóa lượng tiền tệ nắm giữ của mình. Mặt khác, việc phi đô-la hóa cũng có thể có những tác động tiêu cực. Đồng đô-la Hoa Kỳ đã là đồng tiền thống trị trong hệ thống tài chính toàn cầu trong nhiều thập kỷ qua và sự suy giảm của nó có thể dẫn đến mất niềm tin vào toàn bộ hệ thống. Điều này có thể dẫn đến sự biến động gia tăng trên thị trường tài chính và có thể khiến các quốc gia gặp khó khăn hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn. Việc phi đô-la hóa cũng có thể dẫn đến chi phí cao hơn cho những người đi vay ở Hoa Kỳ bởi vì các nhà đầu tư yêu cầu lợi suất cao hơn để bù đắp cho rủi ro gia tăng.

Hiện triển vọng của hệ thống tiền tệ toàn cầu trong thời kỳ phi đô-la hóa là không chắc chắn và phụ thuộc vào nhiều yếu tố cũng như kết quả tiềm năng khác nhau. Điều quan trọng cần lưu ý là quá trình phi đô-la hóa không nhất thiết có nghĩa là đồng đô-la Hoa Kỳ sẽ thay thế hoàn toàn vai trò đồng tiền thống trị toàn cầu, mà là sự chuyển dịch dần dần sang một hệ thống tiền tệ quốc tế đa dạng hơn với một số kết quả và cân nhắc tiềm năng:

Hệ thống tiền tệ đa cực: Việc phi đô-la hóa có thể dẫn đến sự xuất hiện của một hệ thống tiền tệ đa cực hơn, trong đó một số loại tiền tệ đóng vai trò lớn hơn trong thương mại và tài chính quốc tế. Điều này có thể bao gồm việc tăng cường sử dụng các loại tiền tệ trong khu vực, chẳng hạn như đồng euro, đồng nhân dân tệ của Trung Quốc hoặc đồng rúp của CHLB Nga, cũng như tiềm năng phát triển của các loại tiền dự trữ quốc tế mới.

Biến động tiền tệ gia tăng: Một hệ thống tiền tệ toàn cầu đa dạng hơn có thể dẫn đến biến động tiền tệ và biến động tỷ giá hối đoái gia tăng. Khi các loại tiền tệ khác nhau trở nên nổi bật và cạnh tranh giành thị phần toàn cầu, giá trị tương đối của các loại tiền tệ này có thể trở nên biến động hơn, gây thêm rủi ro và bất ổn cho thương mại và đầu tư quốc tế.

Sự thay đổi ở các trung tâm tài chính: Quá trình phi đô-la hóa cũng có thể dẫn đến sự phân phối lại các trung tâm tài chính và ảnh hưởng nhất định. Trường hợp nếu sự thống trị của đồng đô-la Hoa Kỳ giảm bớt, các trung tâm tài chính khác có thể nổi lên như London, Frankfurt, Thượng Hải hay Singapore, điều này có thể có tác động tới các quy chế tài chính toàn cầu, cơ sở hạ tầng và sự tập trung quyền lực kinh tế.

Tái tổ chức địa chính trị: Quá trình phi đô-la hóa có thể có những tác động về mặt địa chính trị, vì nó có thể làm thay đổi cán cân quyền lực và ảnh hưởng giữa các quốc gia. Các quốc gia lại đang tìm cách giảm sự phụ thuộc vào đồng đô-la Hoa Kỳ có thể gia tăng mối quan hệ kinh tế và tài chính với các quốc gia có cùng chí hướng khác, có khả năng dẫn đến việc hình thành các liên minh hoặc quan hệ đối tác mới.

Những thách thức trong quá trình chuyển đổi: Việc loại bỏ đồng đô-la làm tiền tệ chính trên toàn cầu sẽ là một quá trình phức tạp và đầy thách thức, đòi hỏi sự phối hợp giữa nhiều bên liên quan, bao gồm ngân hàng trung ương, chính phủ và các tổ chức quốc tế. Các vấn đề kỹ thuật, chẳng hạn như thiết lập hệ thống thanh toán thay thế, tăng cường tính thanh khoản bằng các loại tiền tệ mới và duy trì sự ổn định trong quá trình chuyển đổi, sẽ cần được giải quyết rõ ràng, minh bạch.

Điều quan trọng cần lưu ý là tiến trình phi đô-la hóa không phải là một quá trình tuyến tính hoặc được xác định trước. Mức độ và tốc độ phi đô-la hóa sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm sự phát triển kinh tế, động lực địa chính trị và sự sẵn sàng của các quốc gia trong việc áp dụng các loại tiền tệ hoặc cơ chế thay thế. Hệ thống tiền tệ toàn cầu có thể sẽ phát triển dần dần và hình dạng cuối cùng của nó sẽ phụ thuộc vào sự tương tác giữa các yếu tố này và quyết định của các bên liên quan khác nhau.

Và một yếu tố nữa là các nước Ả rập ưa chuộng vàng làm cơ sở dự trữ quốc tế.

Trong những năm gần đây, dự trữ vàng quốc tế đã tăng lên ở các quốc gia diễn ra thăm dò, khảo sát, điều này ủng hộ quan điểm phi đô-la hóa. Hiện có một số lý do giải thích tại sao một số nước Ả rập lại thích vàng làm cơ sở dự trữ quốc tế thay thế cho đồng đô-la Hoa Kỳ. Tất cả những lý do này bắt nguồn từ các yếu tố lịch sử, kinh tế và địa chính trị, cụ thể như sau:

Tính ổn định và tin cậy: Vàng được coi là phương tiện lưu trữ giá trị ổn định và đáng tin cậy trong suốt chiều dài lịch sử. Các nước Ả rập có thể coi đây là tài sản an toàn hơn so với các loại tiền tệ như đồng đô-la Hoa Kỳ, vốn có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế và địa chính trị với bản chất hữu hình của vàng và nguồn cung hạn chế góp phần vào sự ổn định được nhận thấy của nó.

Phòng ngừa biến động tiền tệ: Các nước Ả rập thường phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu dầu mỏ và giá dầu thô được tính bằng đô-la Hoa Kỳ. Bằng cách nắm giữ vàng dự trữ, các nước Ả rập có thể phòng ngừa những biến động tiềm ẩn về giá trị của đồng đô-la Hoa Kỳ một khi nếu đồng đô-la suy yếu, giá trị của vàng có thể tăng lên, giúp bù đắp mọi rủi ro, tổn thất tiềm ẩn.

Những cân nhắc về địa chính trị: Một số quốc gia Ả rập có thể coi vàng như một phương tiện để giảm sự phụ thuộc vào các hệ thống tài chính và tiền tệ do phương Tây thống trị. Đây có thể coi là cách khẳng định sự độc lập và bảo vệ trước những rủi ro địa chính trị tiềm ẩn hoặc những thay đổi trong quan hệ quốc tế ví như trường hợp của Libya và Iraq là nổi bật nhất về mặt này.

Ý nghĩa lịch sử: Vàng có ý nghĩa văn hóa và lịch sử ở nhiều nước Ả rập. Theo truyền thống, vàng được coi là có giá trị và được sử dụng như một hình thức bảo quản tiền tệ và của cải vật chất. Vì vậy, có thể có xu hướng duy trì dự trữ vàng dựa trên các mối quan hệ văn hóa và lịch sử.

Đa dạng hóa quyền lực tiền tệ: Bằng cách nắm giữ dự trữ vàng, các nước Ả rập có thể đa dạng hóa sức mạnh tiền tệ của mình ngoài hệ thống tài chính toàn cầu do đồng đô-la Hoa Kỳ thống trị. Sự đa dạng hóa này có thể đem lại cho các quốc gia Ả rập quyền tự chủ và ảnh hưởng nhiều hơn trong các vấn đề kinh tế quốc tế.

Điều quan trọng cần lưu ý là việc ưu tiên vàng làm cơ sở dự trữ quốc tế có thể khác nhau giữa các quốc gia Ả rập bởi vì mỗi quốc gia có hoàn cảnh kinh tế và địa chính trị riêng. Trong khi một số nước có thể ưu tiên vàng, một số quốc gia khác vẫn có thể duy trì một phần đáng kể dự trữ bằng đô-la Hoa Kỳ hoặc các loại tiền tệ khác dựa trên nhu cầu và chiến lược cụ thể của từng quốc gia.

Kỳ I: Vị thế đồng đô-la trong thế giới dầu mỏKỳ I: Vị thế đồng đô-la trong thế giới dầu mỏ
Kỳ II: Triển vọng tương lai của thị trường dầu mỏ và hệ thống tiền tệ quốc tếKỳ II: Triển vọng tương lai của thị trường dầu mỏ và hệ thống tiền tệ quốc tế

Tuấn Hùng

Researchgate

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank
  • bao-hiem-pjico
  • cho-vay-xnk
  • vpbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 77,500 79,500
AVPL/SJC HCM 77,500 79,500
AVPL/SJC ĐN 77,500 79,500
Nguyên liệu 9999 - HN 75,550 76,300 ▲100K
Nguyên liệu 999 - HN 75,450 76,200 ▲100K
AVPL/SJC Cần Thơ 77,500 79,500
Cập nhật: 24/07/2024 16:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 75.850 ▲30K 77.210 ▲40K
TPHCM - SJC 77.500 79.500
Hà Nội - PNJ 75.850 ▲30K 77.210 ▲40K
Hà Nội - SJC 77.500 79.500
Đà Nẵng - PNJ 75.850 ▲30K 77.210 ▲40K
Đà Nẵng - SJC 77.500 79.500
Miền Tây - PNJ 75.850 ▲30K 77.210 ▲40K
Miền Tây - SJC 77.500 79.500
Giá vàng nữ trang - PNJ 75.850 ▲30K 77.210 ▲40K
Giá vàng nữ trang - SJC 77.500 79.500
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 75.850 ▲30K
Giá vàng nữ trang - SJC 77.500 79.500
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 75.850 ▲30K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 75.800 ▲100K 76.600 ▲100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 56.200 ▲70K 57.600 ▲70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 43.560 ▲60K 44.960 ▲60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.620 ▲50K 32.020 ▲50K
Cập nhật: 24/07/2024 16:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,490 ▲10K 7,685 ▲10K
Trang sức 99.9 7,480 ▲10K 7,675 ▲10K
NL 99.99 7,495 ▲10K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,495 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,595 ▲10K 7,725 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,595 ▲10K 7,725 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,595 ▲10K 7,725 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 7,750 7,950
Miếng SJC Nghệ An 7,750 7,950
Miếng SJC Hà Nội 7,750 7,950
Cập nhật: 24/07/2024 16:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 77,500 79,500
SJC 5c 77,500 79,520
SJC 2c, 1C, 5 phân 77,500 79,530
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 75,800 ▲100K 77,200 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 75,800 ▲100K 77,300 ▲100K
Nữ Trang 99.99% 75,700 ▲100K 76,800 ▲100K
Nữ Trang 99% 74,040 ▲99K 76,040 ▲99K
Nữ Trang 68% 49,879 ▲68K 52,379 ▲68K
Nữ Trang 41.7% 29,679 ▲42K 32,179 ▲42K
Cập nhật: 24/07/2024 16:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,335.01 16,500.01 17,029.38
CAD 17,937.91 18,119.10 18,700.41
CHF 27,728.63 28,008.71 28,907.31
CNY 3,415.63 3,450.13 3,561.36
DKK - 3,619.97 3,758.60
EUR 26,811.37 27,082.19 28,281.52
GBP 31,871.56 32,193.50 33,226.36
HKD 3,166.38 3,198.36 3,300.97
INR - 302.22 314.30
JPY 157.81 159.41 167.03
KRW 15.82 17.58 19.17
KWD - 82,786.00 86,095.81
MYR - 5,371.07 5,488.22
NOK - 2,254.97 2,350.71
RUB - 274.83 304.24
SAR - 6,744.53 7,014.18
SEK - 2,306.43 2,404.36
SGD 18,375.16 18,560.77 19,156.25
THB 620.13 689.04 715.42
USD 25,147.00 25,177.00 25,477.00
Cập nhật: 24/07/2024 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,180.00 25,197.00 25,477.00
EUR 26,978.00 27,086.00 28,221.00
GBP 32,034.00 32,227.00 33,198.00
HKD 3,183.00 3,196.00 3,300.00
CHF 27,900.00 28,012.00 28,882.00
JPY 159.14 159.78 167.32
AUD 16,458.00 16,524.00 17,019.00
SGD 18,504.00 18,578.00 19,124.00
THB 684.00 687.00 715.00
CAD 18,066.00 18,139.00 18,665.00
NZD 14,833.00 15,327.00
KRW 17.54 19.15
Cập nhật: 24/07/2024 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25190 25190 25477
AUD 16550 16600 17103
CAD 18198 18248 18700
CHF 28191 28241 28794
CNY 0 3452.6 0
CZK 0 1047 0
DKK 0 3636 0
EUR 27257 27307 28267
GBP 32451 32501 33161
HKD 0 3265 0
JPY 161.31 161.81 166.32
KHR 0 6.2261 0
KRW 0 18.1 0
LAK 0 0.9712 0
MYR 0 5565 0
NOK 0 2380 0
NZD 0 14852 0
PHP 0 408 0
SEK 0 2400 0
SGD 18655 18705 19256
THB 0 661.9 0
TWD 0 780 0
XAU 7750000 7750000 7950000
XBJ 7150000 7150000 7610000
Cập nhật: 24/07/2024 16:00