Hà Nội chuẩn bị thanh tra đầu tư xây dựng tại một số khu đô thị

16:00 | 01/02/2023

56 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Theo kế hoạch, Thanh tra Sở Xây dựng Hà Nội sẽ thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng đối với một số dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tại các quận, huyện như Hoàng Mai, Long Biên, Bắc Từ Liêm, Thạch Thất, Hoài Đức, Gia Lâm, Ứng Hòa. Đối tượng thanh tra là chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan.


Thanh tra Sở Xây dựng cũng thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng tại UBND một số xã, phường, thị trấn trên địa bàn và các cơ quan, đơn vị có liên quan, đồng thời, thanh tra việc thực hiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đối với một số khu đô thị trên địa bàn Thủ đô.

Khu đô thị Nam An Khánh của Sudico bỏ hoang
Khu đô thị Nam An Khánh của Sudico bỏ hoang.

Theo kế hoạch, hoạt động thanh tra của Sở Xây dựng bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm; tăng cường thanh tra công tác quản lý Nhà nước và trách nhiệm của người đứng đầu trong thực hiện nhiệm vụ được giao, tập trung vào các ngành, lĩnh vực, địa phương phát sinh nhiều vi phạm, tiêu cực, tham nhũng, nhiều đơn thư khiếu nại, dư luận có nhiều ý kiến.

Bên cạnh thanh tra theo kế hoạch, Sở Xây dựng cũng chú trọng thanh tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra…

Trước đó, theo báo cáo giám sát của Thường trực HĐND thành phố Hà Nội năm 2022, thành phố đang triển khai 266 dự án khu đô thị, khu nhà ở quy mô từ 2ha trở lên. Trong đó, có tới 168 dự án chưa hoàn thành hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, chiếm tỷ lệ 63%.

Ở nhiều khu đô thị, khu nhà ở, hệ thống chiếu sáng thuộc nhiệm vụ của chủ đầu tư nhưng chưa được hoàn thiện, chưa đồng bộ, hoặc hỏng nhưng chậm được sửa chữa. Đặc biệt, thiếu bãi đỗ xe là thực trạng phổ biến.

Ngoài ra, nhiều khu đô thị, khu nhà ở còn chậm đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải, vệ sinh môi trường không bảo đảm; thiếu vườn hoa, cây xanh, trường học, công trình thể thao, dịch vụ công cộng…

Minh Châu

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 74,980 76,980
AVPL/SJC HCM 74,980 76,980
AVPL/SJC ĐN 74,980 76,980
Nguyên liệu 9999 - HN 75,150 ▲300K 75,900 ▲350K
Nguyên liệu 999 - HN 75,050 ▲300K 75,800 ▲350K
AVPL/SJC Cần Thơ 74,980 76,980
Cập nhật: 12/07/2024 21:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 75.150 ▲500K 76.600 ▲400K
TPHCM - SJC 75.480 ▲500K 76.980
Hà Nội - PNJ 75.150 ▲500K 76.600 ▲400K
Hà Nội - SJC 75.480 ▲500K 76.980
Đà Nẵng - PNJ 75.150 ▲500K 76.600 ▲400K
Đà Nẵng - SJC 75.480 ▲500K 76.980
Miền Tây - PNJ 75.150 ▲500K 76.600 ▲400K
Miền Tây - SJC 75.480 ▲500K 76.980
Giá vàng nữ trang - PNJ 75.150 ▲500K 76.600 ▲400K
Giá vàng nữ trang - SJC 75.480 ▲500K 76.980
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 75.150 ▲500K
Giá vàng nữ trang - SJC 75.480 ▲500K 76.980
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 75.150 ▲500K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 75.100 ▲500K 75.900 ▲500K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 55.680 ▲380K 57.080 ▲380K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 43.150 ▲290K 44.550 ▲290K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.320 ▲200K 31.720 ▲200K
Cập nhật: 12/07/2024 21:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,480 ▲50K 7,675 ▲50K
Trang sức 99.9 7,470 ▲50K 7,665 ▲50K
NL 99.99 7,485 ▲50K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,485 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,585 ▲50K 7,715 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,585 ▲50K 7,715 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,585 ▲50K 7,715 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 7,580 ▲30K 7,698
Miếng SJC Nghệ An 7,580 ▲30K 7,698
Miếng SJC Hà Nội 7,580 ▲30K 7,698
Cập nhật: 12/07/2024 21:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 75,480 ▲500K 76,980
SJC 5c 75,480 ▲500K 77,000
SJC 2c, 1C, 5 phân 75,480 ▲500K 77,010
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 75,150 ▲500K 76,650 ▲400K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 75,150 ▲500K 76,750 ▲400K
Nữ Trang 99.99% 75,050 ▲500K 76,050 ▲500K
Nữ Trang 99% 73,297 ▲495K 75,297 ▲495K
Nữ Trang 68% 49,369 ▲340K 51,869 ▲340K
Nữ Trang 41.7% 29,366 ▲208K 31,866 ▲208K
Cập nhật: 12/07/2024 21:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,761.86 16,931.17 17,474.29
CAD 18,194.68 18,378.47 18,968.02
CHF 27,681.02 27,960.63 28,857.56
CNY 3,433.18 3,467.86 3,579.64
DKK - 3,639.49 3,778.85
EUR 26,947.38 27,219.57 28,424.86
GBP 32,006.67 32,329.97 33,367.06
HKD 3,175.49 3,207.56 3,310.46
INR - 303.81 315.95
JPY 155.22 156.79 164.28
KRW 16.00 17.78 19.40
KWD - 83,068.96 86,389.72
MYR - 5,390.52 5,508.07
NOK - 2,323.56 2,422.20
RUB - 276.69 306.30
SAR - 6,764.05 7,034.45
SEK - 2,370.82 2,471.47
SGD 18,467.07 18,653.61 19,251.99
THB 622.36 691.51 717.99
USD 25,210.00 25,240.00 25,460.00
Cập nhật: 12/07/2024 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,250.00 25,260.00 25,460.00
EUR 27,085.00 27,194.00 28,394.00
GBP 32,129.00 32,323.00 33,308.00
HKD 3,190.00 3,203.00 3,308.00
CHF 27,807.00 27,919.00 28,793.00
JPY 155.71 156.34 163.76
AUD 16,863.00 16,931.00 17,439.00
SGD 18,570.00 18,645.00 19,201.00
THB 685.00 688.00 717.00
CAD 18,302.00 18,376.00 18,919.00
NZD 0.00 15,202.00 15,707.00
KRW 0.00 17.70 19.34
Cập nhật: 12/07/2024 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25225 25225 25460
AUD 16990 17040 17547
CAD 18445 18495 18952
CHF 28113 28163 28722
CNY 0 3463.6 0
CZK 0 1047 0
DKK 0 3636 0
EUR 27378 27428 28136
GBP 32595 32645 33313
HKD 0 3265 0
JPY 157.5 158 162.51
KHR 0 6.2261 0
KRW 0 18.1 0
LAK 0 0.9623 0
MYR 0 5565 0
NOK 0 2380 0
NZD 0 15295 0
PHP 0 408 0
SEK 0 2400 0
SGD 18703 18753 19315
THB 0 661.7 0
TWD 0 780 0
XAU 7598000 7598000 7698000
XBJ 7000000 7000000 7330000
Cập nhật: 12/07/2024 21:00