Giá vàng hôm nay 24/7 giảm mạnh

07:02 | 24/07/2021

|
(PetroTimes) - Đồng USD lấy lại đà phục hồi làm giảm vai trò tài sản đảm bảo của kim loại quý trong bối cảnh dịch Covdi-19 diễn biến tiêu cực khiến giá vàng hôm nay quay đầu giảm mạnh.
Giá vàng hôm nay 24/7 giảm mạnh
Ảnh minh hoạ

Tính đến đầu giờ sáng ngày 24/7, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.801,98 USD/Ounce, giảm khoảng 7 USD so với cùng thời điểm ngày 23/7.

So với đầu năm 2021, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 201 USD. Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 50,21 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 7,29 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 9/2021 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.803,8 USD/Ounce, giảm 3,5 USD/Ounce trong phiên.

Tại thị trường trong nước, ghi nhận vào đầu giờ sáng 24/7, giá vàng 9999 hiện được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh đứng ở mức 56,85 – 57,50 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra). Trong khi đó, giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết tại Hà Nội ở mức 56,80 – 57,55 triệu đồng/lượng.

Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 57,00 – 57,60 triệu đồng/lượng. Cùng thời điểm, giá vàng SJC được Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 56,90 – 57,52 triệu đồng/lượng.

Giá vàng ngày 24/7 giảm mạnh chủ yếu do đồng USD lấy lại đà phục hồi trong bối cảnh Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) khẳng định tiếp tục giữ lãi suất ở mức thấp hiện nay cho đến khi lạm phát đạt được mục tiêu 2% một cách ổn định, lâu dài. Thông tin này khiến đồng Euro suy yếu bất chấp loạt dữ liệu tích cực từ hoạt động sản xuất, dịch vụ của khu vực.

Đồng USD mạnh lên còn do thị trường đặt kỳ vọng lớn hơn vào khả năng chóng trọi dịch Covid-19 của Mỹ khi mà các nền kinh tế phát triển như Nhật, châu Âu… đã phải áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt để chống dịch.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 92,912 điểm, tăng 0,09%.

Giá vàng hôm nay có xu hướng đi xuống còn do nhu cầu nắm giữ vàng giảm mạnh tại các quốc gia châu Á như Ấn Độ, Trung Quốc, thậm chí, thị trường ghi nhận làn sóng bán vàng để phục vụ các nhu cầu tiêu dùng của người dân Ấn Độ.

Hiện giới đầu tư đang hướng sự chú ý đến cuộc họp chính sách của FED vào tuần tới để có thêm cơ sở đánh giá tác động của dịch Covdi-19 với nền kinh tế số 1 thế giới.

Minh Ngọc

Chứng khoán Chứng khoán "rơi tự do" vào phút cuối, giới đầu tư ngơ ngác, ngỡ ngàng
Nhận định thị trường phiên 23/7: Nhà đầu tư cần làm gì?Nhận định thị trường phiên 23/7: Nhà đầu tư cần làm gì?
Tiếp cận thông tin kinh tế, tìm cơ hội đầu tưTiếp cận thông tin kinh tế, tìm cơ hội đầu tư
Cảnh báo bong bóng tài sản, rủi ro Cảnh báo bong bóng tài sản, rủi ro "rượt đuổi" lãi suất trái phiếu
Dòng tiền liệu có ồ ạt vào thị trường chứng khoán, đâu là sai lầm của F0?Dòng tiền liệu có ồ ạt vào thị trường chứng khoán, đâu là sai lầm của F0?
Covid-19 Covid-19 "bùng nổ" trở lại ở Mỹ, nhà đầu tư ồ ạt bán tháo chứng khoán

  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 56,700 57,500 ▼50K
AVPL / DOJI HN buôn 56,700 57,500 ▼50K
AVPL / DOJI HCM lẻ 56,400 57,600
AVPL / DOJI HCM buôn 56,400 57,600
AVPL / DOJI ĐN lẻ 56,600 57,600
AVPL / DOJI ĐN buôn 56,600 57,600
Nguyên liêu 9999 - HN 50,780 ▲180K 50,980 ▲130K
Nguyên liêu 999 - HN 50,680 ▲180K 50,880 ▲130K
AVPL / DOJI CT lẻ 56,700 57,500
AVPL / DOJI CT buôn 56,700 57,500
Cập nhật: 22/09/2021 19:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.500 ▲200K 51.600 ▼600K
TPHCM - SJC 56.550 ▲50K 57.400
Hà Nội - PNJ 50.500 ▲200K 51.600 ▼600K
Hà Nội - SJC 56.700 ▲200K 57.600
Đà Nẵng - PNJ 50.500 ▲200K 51.600 ▼600K
Đà Nẵng - SJC 56.550 ▲50K 57.400
Cần Thơ - PNJ 50.500 ▲200K 51.600 ▼600K
Cần Thơ - SJC 56.550 ▲50K 57.400
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.400 ▲200K 51.400 ▼700K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.400 ▲200K 51.200 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.150 ▲150K 38.550 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.700 ▲110K 30.100 ▲110K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.050 ▲80K 21.450 ▲80K
Cập nhật: 22/09/2021 19:30
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,000 5,150 ▼10K
Vàng trang sức 999 4,990 5,140 ▼10K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,080 ▲20K 5,160
Vàng NL 9999 5,070 5,150 ▼20K
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,700 ▲620K 5,790 ▲620K
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,700 ▲630K 5,770 ▲610K
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,720 ▲30K 5,770 ▼10K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,060 ▼630K 5,160 ▼600K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,080 ▼620K 5,180 ▼570K
Cập nhật: 22/09/2021 19:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 56,500 ▲50K 57,150 ▲50K
SJC 5c 56,500 ▲50K 57,170 ▲50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 56,500 ▲50K 57,180 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,550 ▲150K 51,450 ▲150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,550 ▲150K 51,550 ▲150K
Nữ Trang 99.99% 50,150 ▲150K 51,150 ▲150K
Nữ Trang 99% 49,344 ▲149K 50,644 ▲149K
Nữ Trang 68% 32,935 ▲102K 34,935 ▲102K
Nữ Trang 41.7% 19,482 ▲63K 21,482 ▲63K
Cập nhật: 22/09/2021 19:30
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,106 ▼45K 5,176 ▼45K
NHẪN TRÒN TRƠN 5,106 ▼45K 5,176 ▼45K
VÀNG TRANG SỨC; BẢN VỊ; THỎI; NÉN 5,055 ▼30K 5,165 ▼30K
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG 5,106 ▼45K 5,176 ▼45K
VÀNG TRANG SỨC 5,045 ▼30K 5,155 ▼30K
VÀNG HTBT 5,045 ▼30K
VÀNG MIẾNG SJC 5,685 ▼5K 5,760 ▲8K
VÀNG NGUYÊN LIỆU 5,005 ▼20K
Cập nhật: 22/09/2021 19:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,030.64 16,192.56 16,700.41
CAD 17,307.27 17,482.09 18,030.38
CHF 24,030.38 24,273.11 25,034.39
CNY 3,449.00 3,483.84 3,593.64
DKK - 3,523.60 3,655.99
EUR 26,007.08 26,269.78 27,360.60
GBP 30,295.38 30,601.39 31,561.13
HKD 2,849.87 2,878.66 2,968.94
INR - 307.90 319.99
JPY 203.28 205.33 215.04
KRW 16.62 18.47 20.24
KWD - 75,530.91 78,495.86
MYR - 5,379.69 5,493.19
NOK - 2,567.98 2,675.14
RUB - 311.16 346.73
SAR - 6,054.23 6,291.89
SEK - 2,566.56 2,673.67
SGD 16,407.61 16,573.35 17,093.13
THB 602.73 669.70 694.86
USD 22,630.00 22,660.00 22,860.00
Cập nhật: 22/09/2021 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,250 16,350 16,900
CAD 17,556 17,656 18,206
CHF 24,370 24,475 24,975
CNY - 3,480 3,590
DKK - 3,541 3,671
EUR #26,274 26,299 27,319
GBP 30,658 30,708 31,668
HKD 2,848 2,863 2,998
JPY 203.41 203.91 212.41
KRW 17.42 18.22 21.02
LAK - 2.12 2.57
NOK - 2,595 2,675
NZD 15,771 15,854 16,141
SEK - 2,601 2,651
SGD 16,387 16,487 17,087
THB 627.52 671.86 695.52
USD #22,640 22,660 22,860
Cập nhật: 22/09/2021 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,438
USD, (5,10,20) 22,438
USD,50-100 22,647 22,667 22,857
JPY 204.26 204.24 213.24
AUD 16,037 16,257 16,857
CAD 17,362 17,561 18,162
GBP 30,427 30,670 31,572
CHF 24,124 24,374 24,976
SGD 16,503 16,591 17,192
EUR 26,182 26,388 27,391
CNY - 3,460 3,590
HKD - 2,794 2,994
THB 655 661 712
MYR - 5,363 5,518
KRW - 22.00
Cập nhật: 22/09/2021 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,660 22,660 22,860
USD(1-2-5) 22,447 - -
USD(10-20) 22,615 - -
GBP 30,409 30,592 31,645
HKD 2,867 2,887 2,960
CHF 24,091 24,236 24,992
JPY 203.68 204.91 212.98
THB 645.63 652.15 709.47
AUD 16,163 16,260 16,747
CAD 17,420 17,525 18,086
SGD 16,495 16,594 17,077
SEK - 2,585 2,661
LAK - 1.96 2.4
DKK - 3,536 3,641
NOK - 2,591 2,667
CNY - 3,470 3,572
RUB - 283 361
NZD 15,729 15,824 16,147
KRW 17.24 - 21.01
EUR 26,242 26,313 27,332
TWD 742.32 - 840.26
MYR 5,092.13 - 5,572.51
Cập nhật: 22/09/2021 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,660.00 22,680.00 22,860.00
EUR 26,298.00 26,364.00 26,997.00
GBP 30,617.00 30,802.00 31,389.00
HKD 2,868.00 2,880.00 2,964.00
CHF 24,213.00 24,310.00 24,935.00
JPY 204.91 206.23 210.75
AUD 16,118.00 16,183.00 16,730.00
SGD 16,558.00 16,625.00 16,987.00
THB 655.00 658.00 701.00
CAD 17,485.00 17,555.00 17,948.00
NZD 0.00 15,684.00 16,159.00
KRW 0.00 18.36 20.13
Cập nhật: 22/09/2021 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.657 22.697 22.872
AUD 16.292 16.392 16.898
CAD 17.594 17.694 18.105
CHF 24.455 24.555 24.972
EUR 26.489 26.589 27.052
GBP 30.827 30.927 31.336
JPY 205,23 206,73 211,63
SGD 16.628 16.728 17.038
Cập nhật: 22/09/2021 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,661,000 5,661,000 5,719,000
USD(50,100) 22,658 22,678 23,132
USD(5, 10, 20) 22,638 22,678 23,132
USD(1,2) 22,638 22,678 23,132
EUR 26,377 26,477 26,984
GBP 30,665 30,765 31,472
JPY 204.74 205.74 210.8
CAD 17,402 17,452 18,206
AUD 16,204 16,304 16,809
SGD 16,534 16,634 17,142
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 22/09/2021 19:30
  • pvgas