Giá vàng hôm nay 15/9: Đồng USD suy yếu, giá vàng tăng mạnh

06:45 | 15/09/2020

|
(PetroTimes) - Bất chấp việc các nhà đầu tư có xu hướng chạy theo các tài sản rủi ro, giá vàng hôm nay vẫn bật tăng mạnh trong bối cảnh đồng USD suy yếu khi những cảnh báo về “sức khoẻ” của nền kinh tế Mỹ liên tục được phát đi.
gia-vang-hom-nay-19-vang-sjc-tiep-tuc-giam-manh
Ảnh minh hoạ

Tính đến đầu giờ sáng ngày 15/9, theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.956,27 USD/Ounce. So với cùng thời điểm ngày 14/9, giá vàng thế giới giao ngay đã tăng khoảng 14 USD/Ounce.

Giá vàng hôm nay hiện cao hơn khoảng 443 USD/Ounce so với đầu năm 2020. Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 54,50 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 10/2020 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.957,8 USD/Ounce, tăng 2,4 USD/Ounce trong phiên và đã tăng khoảng 14 USD/Ounce so với cùng thời điểm ngày 14/9.

Giá vàng ngày 15/9 tăng mạnh chủ yếu do đồng USD suy yếu.

Đồng USD suy yếu khi mà những thông tin không mấy lạc quan về nền kinh tế Mỹ liên tục được phát đi. Sau cảnh báo về nguy cơ vỡ nợ, nền kinh tế Mỹ tiếp tục được cảnh báo về làn sóng doanh nghiệp phá sản, giải thể sẽ tăng mạnh trong thời gian tới.

Ở bình diện khác, lời kêu gọi các doanh nghiệp dịch chuyển cơ sở sản xuất từ nước ngoài về nước của Tổng thống Donald Trump dường như cũng không có tác dụng khiến kỳ vọng cải thiện tình trạng việc làm vô cùng cùng mong mạnh.

Thứ nữa, khả năng hấp thụ các gói hỗ trợ, kích thích kinh tế nếu được triển khai của các doanh nghiệp Mỹ hiện cũng rất “yếu”. Giới phân tích cho rằng, nếu các gói này được triển khai, nó sẽ chỉ rơi vào một số Tập đoàn, công ty lớn và các “tay to” trên thị trường chứ không chảy vào sản xuất, tiêu dùng.

Ghi nhận cùng thời điểm, theo giờ Việt Nam, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 93,083 điểm, giảm 0,27%.

Tại thị trường trong nước, tính đến cuối giờ ngày 14/9, giá vàng 9999 niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 55,95 – 56,50 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra). Trong khi đó, giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết tại Hà Nội ở mức 56,10 – 56,50 triệu đồng/lượng.

Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 56,10 – 56,45 triệu đồng/lượng và tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 56,13 – 56,43 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

  • sao-thai-duong
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 60,550 ▼50K 61,150 ▼50K
AVPL / DOJI HN buôn 60,550 ▼50K 61,150 ▼50K
AVPL / DOJI HCM lẻ 60,600 ▲50K 61,200 ▼150K
AVPL / DOJI HCM buôn 60,600 ▲50K 61,200 ▼150K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 60,600 61,200 ▼100K
AVPL / DOJI ĐN buôn 60,600 61,200 ▼100K
Nguyên liêu 9999 - HN 51,450 ▲50K 51,650 ▲50K
Nguyên liêu 999 - HN 51,400 ▲50K 51,600 ▲50K
AVPL / DOJI CT lẻ 60,550 ▼50K 61,150 ▼150K
AVPL / DOJI CT buôn 60,550 ▼50K 61,150 ▼150K
Cập nhật: 08/12/2021 13:31
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.600 ▲100K 52.400 ▲100K
TPHCM - SJC 60.600 ▼50K 61.300 ▼50K
Hà Nội - PNJ 51.600 ▲100K 52.400 ▲100K
Hà Nội - SJC 60.660 ▼100K 61.300 ▼50K
Đà Nẵng - PNJ 51.600 ▲100K 52.400 ▲100K
Đà Nẵng - SJC 60.600 ▼50K 61.300 ▼50K
Cần Thơ - PNJ 51.600 ▲100K 52.400 ▲100K
Cần Thơ - SJC 60.600 ▼50K 61.300 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.600 ▲100K 52.300 ▲100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.200 ▲100K 52.000 ▲100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.750 ▲70K 39.150 ▲70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.170 ▲60K 30.570 ▲60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.380 ▲40K 21.780 ▲40K
Cập nhật: 08/12/2021 13:31
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,090 ▲15K 5,230 ▲5K
Vàng trang sức 999 5,080 ▲15K 5,220 ▲5K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,170 ▲15K 5,240 ▲5K
Vàng NL 9999 5,140 ▲15K 5,225 ▲5K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,080 6,150
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,060 6,130 ▼5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,065 ▼5K 6,115 ▼10K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,150 5,250
Vàng NT, TT Nghệ An 5,145 5,245
Cập nhật: 08/12/2021 13:31
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 60,600 ▼50K 61,300 ▼50K
SJC 5c 60,600 ▼50K 61,320 ▼50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 60,600 ▼50K 61,330 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,700 ▲100K 52,400 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,700 ▲100K 52,500 ▲100K
Nữ Trang 99.99% 51,400 ▲100K 52,100 ▲100K
Nữ Trang 99% 50,484 ▲99K 51,584 ▲99K
Nữ Trang 68% 33,582 ▲68K 35,582 ▲68K
Nữ Trang 41.7% 19,878 ▲42K 21,878 ▲42K
Cập nhật: 08/12/2021 13:31

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,925.90 16,086.77 16,605.70
CAD 17,661.01 17,839.40 18,414.87
CHF 24,162.47 24,406.53 25,193.85
CNY 3,529.69 3,565.34 3,680.91
DKK - 3,412.87 3,544.17
EUR 25,189.61 25,444.05 26,601.23
GBP 29,582.73 29,881.54 30,845.47
HKD 2,861.85 2,890.76 2,984.01
INR - 302.85 315.02
JPY 195.67 197.65 207.13
KRW 16.84 18.71 20.52
KWD - 75,510.35 78,542.64
MYR - 5,369.39 5,487.44
NOK - 2,494.12 2,600.46
RUB - 308.93 344.54
SAR - 6,087.04 6,331.48
SEK - 2,471.23 2,576.60
SGD 16,364.64 16,529.93 17,063.16
THB 604.18 671.31 697.14
USD 22,770.00 22,800.00 23,040.00
Cập nhật: 08/12/2021 13:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,100 16,200 16,750
CAD 17,890 17,990 18,540
CHF 24,524 24,629 25,179
CNY - 3,569 3,679
DKK - 3,432 3,562
EUR #25,489 25,514 26,534
GBP 30,003 30,053 31,013
HKD 2,866 2,881 3,016
JPY 196.58 196.58 206.18
KRW 17.69 18.49 21.29
LAK - 1.4 2.35
NOK - 2,508 2,588
NZD 15,365 15,448 15,735
SEK - 2,500 2,550
SGD 16,359 16,459 17,059
THB 631.42 675.76 699.42
USD #22,795 22,815 23,055
Cập nhật: 08/12/2021 13:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,825 16,090 16,722
CAD 17,611 17,884 18,504
CHF 24,213 24,563 25,196
CNY 3,390 3,720
EUR 25,273 25,577 26,610
GBP 29,608 29,980 30,914
HKD 2,809 3,013
JPY 195.11 198.43 207.66
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,284 16,552 17,172
THB 600 663 716
USD (1,2) 22,695
USD (5,10,20) 22,749
USD (50,100) 22,795 22,820 23,050
Cập nhật: 08/12/2021 13:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,800 22,800 23,040
USD(1-2-5) 22,586 - -
USD(10-20) 22,754 - -
GBP 29,692 29,872 30,995
HKD 2,880 2,901 2,978
CHF 24,263 24,410 25,221
JPY 197.13 198.32 207.3
THB 648.07 654.62 713.13
AUD 16,005 16,102 16,609
CAD 17,729 17,836 18,433
SGD 16,446 16,545 17,060
SEK - 2,485 2,564
LAK - 1.77 2.17
DKK - 3,428 3,535
NOK - 2,508 2,588
CNY - 3,552 3,663
RUB - 280 359
NZD 15,315 15,407 15,751
KRW 17.45 19.28 20.42
EUR 25,412 25,481 26,550
TWD 746.99 - 847.58
MYR 5,084.77 - 5,572.46
Cập nhật: 08/12/2021 13:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,940.00 22,960.00 23,190.00
EUR 25,612.00 25,645.00 26,379.00
GBP 30,050.00 30,231.00 30,869.00
HKD 2,899.00 2,911.00 3,001.00
CHF 24,508.00 24,607.00 25,279.00
JPY 199.64 200.94 205.56
AUD 16,061.00 16,126.00 16,705.00
SGD 16,618.00 16,685.00 17,074.00
THB 660.00 663.00 707.00
CAD 17,950.00 18,022.00 18,458.00
NZD 0.00 15,385.00 15,888.00
KRW 0.00 18.71 20.57
Cập nhật: 08/12/2021 13:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.810 22.830 23.040
AUD 16.153 16.253 16.770
CAD 17.929 18.029 18.447
CHF 24.602 24.702 25.127
EUR 25.670 25.770 26.249
GBP 30.174 30.274 30.710
JPY 199,33 200,83 205,84
SGD 16.597 16.697 17.013
Cập nhật: 08/12/2021 13:31
  • hanh-trinh-thap-lua-pvn
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021