Giá vàng hôm nay 14/10 tăng mạnh

07:45 | 14/10/2021

|
(PetroTimes) - Đồng USD suy yếu, lợi suất trái phiếu Mỹ giảm, lạm phát Mỹ tăng cao cộng với tâm lý thận trọng của nhà đầu tư trước thông báo của Fed và tình trạng thiếu hụt năng lượng toàn cầu đã đẩy giá vàng hôm nay tăng vọt, tiến ngưỡng 1.800 USD/Ounce.
Giá vàng hôm nay 14/10 tăng mạnh
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ ngày 14/10, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.791,61 USD/Ounce, tăng 31 USD so với cùng thời điểm ngày 13/10.

So với đầu năm 2021, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 209 USD. Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 49,86 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 8,19 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 11/2021 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.792,5 USD/Ounce, giảm 1,6 USD/Ounce trong phiên nhưng đã tăng khoảng 32 USD so với cùng thời điểm ngày 13/10.

Giá vàng ngày 14/10 tăng vọt chủ yếu do tâm lý thận trọng của nhà đầu tư trước thông điệp của Fed về lộ trình thắt chặt chính sách tiền tệ nới lỏng và thông tin lạm phát của Mỹ.

Trong biên bản cuộc họp vừa được công bố, Fed cho biết sẽ bắt đầu các bước cần thiết để thực hiện thắt chặt tiền tệ nới lỏng, trước mắt là sẽ thu hẹp việc thu mua tài sản từ giữa tháng 11 tới với mục tiêu sẽ chấm dứt chương trình trị giá 120 tỷ USD/tháng vào giữa năm 2022.

Ở diễn biến mới nhất, Bộ Lao động Mỹ cho biết chỉ số giá tiêu dùng tháng 9/2021 của nước này trong tháng 9 đã tăng 0,3% so với tháng 8 và cao hơn mức dự báo 0,3%.

Lạm phát của nước này cũng ở mức 5,4%, cao hơn mức dự báo 5,3%.

Giá vàng hôm nay còn được thúc đẩy mạnh bởi đồng USD suy yếu và đặc biệt là lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm mạnh.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 94,002 điểm, giảm 0,01%.

Chứng khoán Mỹ mặc dù vẫn giữ được sắc xanh nhưng biên độ tăng đã giảm mạnh. Theo giới chuyên gia, những cảnh báo về một cuộc khủng hoảng năng lượng và kéo theo đó là sự thiếu hụt hàng hoá, các chuỗi cung ứng, sản xuất toàn cầu bị gián đoạn, đứt gãy… đã làm gia tăng tâm lý thận trọng của nhà đầu tư, qua đó thúc đẩy dòng tiền chảy mạnh vào các tài sản đảm bảo, đặc biệt là vàng.

Tại thị trường trong nước, giá vàng 9999 được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh đứng ở mức 57,35 – 58,05 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra). Trong khi đó, giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết tại Hà Nội ở mức 57,15 – 57,95 triệu đồng/lượng. Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 57,50 – 58,00 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Repsol đầu tư hơn 1,5 tỷ USD vào hydro xanh từ biomethane và điện phân vào năm 2025Repsol đầu tư hơn 1,5 tỷ USD vào hydro xanh từ biomethane và điện phân vào năm 2025
Cơn bão “hoàn hảo” đối với thị trường năng lượng, thế giới nên tiếp tục đầu tư vào NLTT?Cơn bão “hoàn hảo” đối với thị trường năng lượng, thế giới nên tiếp tục đầu tư vào NLTT?
Tranh cãi về chuẩn đầu tư vào khí đốt tự nhiên của EUTranh cãi về chuẩn đầu tư vào khí đốt tự nhiên của EU
4 bước quan trọng trong đầu tư cổ phiếu sinh lời4 bước quan trọng trong đầu tư cổ phiếu sinh lời
CEO VinaCapital lý giải lý do CEO VinaCapital lý giải lý do "đại bàng" sẽ tiếp tục đến Việt Nam làm tổ khi dịch bệnh qua đi
Đào tạo nhà đầu tư F0 khi tài khoản chứng khoán mở mới tăng vọtĐào tạo nhà đầu tư F0 khi tài khoản chứng khoán mở mới tăng vọt
Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệtThủ tướng Chính phủ ban hành quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 57,200 57,900
AVPL / DOJI HN buôn 57,200 57,900
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,350 57,950
AVPL / DOJI HCM buôn 57,350 57,950
AVPL / DOJI ĐN lẻ 57,200 58,000
AVPL / DOJI ĐN buôn 57,200 58,000
Nguyên liêu 9999 - HN 50,750 50,950
Nguyên liêu 999 - HN 50,700 50,900
AVPL / DOJI CT lẻ 57,350 57,950
AVPL / DOJI CT buôn 57,350 57,950
Cập nhật: 20/10/2021 01:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.900 52.000
TPHCM - SJC 57.350 58.000
Hà Nội - PNJ 50.900 52.000
Hà Nội - SJC 57.400 58.000
Đà Nẵng - PNJ 50.900 52.000
Đà Nẵng - SJC 57.350 58.000
Cần Thơ - PNJ 50.900 52.000
Cần Thơ - SJC 57.350 58.000
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.800 51.600
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.400 51.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.150 38.550
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.700 30.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.050 21.450
Cập nhật: 20/10/2021 01:45
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,005 5,145
Vàng trang sức 999 4,995 5,135
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,085 5,155
Vàng NT, TT Thái Bình 5,080 5,180
Vàng NT, TT Nghệ An 5,065 5,165
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,085 5,155
Vàng NL 9999 5,055 5,140
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,730 5,800
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,735 5,805
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,745 5,800
Vàng NT, TT Thái Bình 5,080 5,180
Vàng NT, TT Nghệ An 5,075 5,175
Cập nhật: 20/10/2021 01:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 57,300 58,000
SJC 5c 57,300 58,020
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,300 58,030
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,900 51,600
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,900 51,700
Nữ Trang 99.99% 50,500 51,300
Nữ Trang 99% 49,592 50,792
Nữ Trang 68% 33,037 35,037
Nữ Trang 41.7% 19,544 21,544
Cập nhật: 20/10/2021 01:45
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,104 5,169
NHẪN TRÒN TRƠN 5,104 5,169
VÀNG MIẾNG SJC 5,736 5,794
VÀNG TRANG SỨC 5,045 5,155
99.9 (24k) 5,145
VÀNG HTBT 5,035
VÀNG NGUYÊN LIỆU 4,985
Cập nhật: 20/10/2021 01:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,465.46 16,631.77 17,153.39
CAD 17,941.18 18,122.41 18,690.78
CHF 24,030.38 24,273.11 25,034.39
CNY 3,468.58 3,503.62 3,614.04
DKK - 3,490.36 3,621.50
EUR 25,774.14 26,034.49 27,194.90
GBP 30,486.16 30,794.10 31,759.89
HKD 2,853.13 2,881.95 2,972.34
INR - 301.76 313.61
JPY 193.23 195.19 204.37
KRW 16.63 18.48 20.25
KWD - 75,330.43 78,287.51
MYR - 5,402.27 5,516.25
NOK - 2,652.26 2,762.94
RUB - 319.29 355.79
SAR - 6,053.43 6,291.05
SEK - 2,577.00 2,684.54
SGD 16,457.51 16,623.74 17,145.11
THB 602.18 669.09 694.23
USD 22,630.00 22,660.00 22,860.00
Cập nhật: 20/10/2021 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,716 17,416
CAD - 18,116 18,816
CHF - 24,309 24,959
CNY - 3,495 3,635
DKK - 3,468 3,638
EUR - 25,624 26,914
GBP - 30,846 32,016
HKD - 2,806 3,001
JPY - 192.93 203.73
KRW - 17.36 21.16
LAK - 1.55 2.5
NOK - 2,646 2,766
NZD - 16,045 16,455
SEK - 2,589 2,664
SGD - 16,369 17,169
THB - 668.9 696.9
USD - 22,575 22,855
Cập nhật: 20/10/2021 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,469
USD, (5,10,20) 22,469
USD,50-100 22,643 22,663 22,853
JPY 196.29 196.08 205.10
AUD 16,513 16,741 17,343
CAD 17,995 18,216 18,818
GBP 30,722 30,970 31,872
CHF 24,224 24,476 25,079
SGD 16,590 16,681 17,282
EUR 26,018 26,222 27,222
CNY - 3,495 3,626
HKD - 2,796 2,996
THB 657 664 714
MYR - 5,388 5,539
KRW - 22.00
Cập nhật: 20/10/2021 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,655 22,655 22,855
USD(1-2-5) 22,469 - -
USD(10-20) 22,610 - -
GBP 30,685 30,870 31,933
HKD 2,869 2,889 2,962
CHF 24,211 24,357 25,117
JPY 195.77 196.95 204.71
THB 647.23 653.77 711.23
AUD 16,645 16,746 17,253
CAD 18,052 18,161 18,742
SGD 16,573 16,673 17,161
SEK - 2,606 2,683
LAK - 1.9 2.33
DKK - 3,514 3,617
NOK - 2,684 2,763
CNY - 3,502 3,605
RUB - 290 371
NZD 15,999 16,096 16,427
KRW 17.31 - 21.07
EUR 26,086 26,157 27,170
TWD 738.41 - 835.83
MYR 5,112.35 - 5,593.34
Cập nhật: 20/10/2021 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,655.00 22,675.00 22,855.00
EUR 26,085.00 26,190.00 26,740.00
GBP 30,825.00 31,011.00 31,600.00
HKD 2,875.00 2,887.00 2,967.00
CHF 24,277.00 24,374.00 24,970.00
JPY 196.56 197.35 201.55
AUD 16,573.00 16,640.00 17,161.00
SGD 16,654.00 16,721.00 17,055.00
THB 660.00 663.00 702.00
CAD 18,148.00 18,221.00 18,605.00
NZD 0.00 15,929.00 16,376.00
KRW 0.00 18.38 20.16
Cập nhật: 20/10/2021 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.655 22.665 22.867
AUD 16.800 16.900 17.404
CAD 18.270 18.370 18.773
CHF 24.566 24.666 25.071
EUR 26.346 26.446 26.905
GBP 31.225 31.325 31.737
JPY 196,84 198,34 203,2
SGD 16.735 16.835 17.145
Cập nhật: 20/10/2021 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,722,000 5,722,000 5,779,000
USD(50,100) 22,657 22,677 23,130
USD(5, 10, 20) 22,637 22,677 23,130
USD(1,2) 22,637 22,677 23,130
EUR 26,201 26,301 26,806
GBP 30,923 31,023 31,729
JPY 196.38 197.38 202.46
CAD 18,028 18,078 19,715
AUD 16,647 16,747 18,217
SGD 16,606 16,706 17,214
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 20/10/2021 01:45
  • pvgas-inside
  • pvgas