Giá vàng hôm nay 12/8 tăng mạnh

07:54 | 12/08/2021

|
(PetroTimes) - Thông tin lạm phát Mỹ giá tăng khiến đồng USD suy yếu, đồng thời giúp giá vàng hôm nay tăng mạnh. Tuy nhiên, theo giới phân tích, diễn biến này của kim loại quý chỉ là phản ứng ngắn hạn.
gia-vang-hom-nay-255-dong-loat-giam-200000-dongluong
Ảnh minh hoạ

Tính đến đầu giờ sáng 12/8, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.752,59 USD/Ounce, tăng khoảng 24 USD/Ounce so với cùng thời điểm ngày 11/8.

So với đầu năm 2021, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 251 USD. Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 48,76 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 8,14 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 10/2021 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.752,2 USD/Ounce, tăng 1,0 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 12/8 tăng mạnh chủ yếu do đồng USD suy yếu trong bối cảnh lạm phát Mỹ tăng đúng như dự báo. Cụ thể, theo số liệu vừa được Mỹ công bố, chỉ số giá tiêu dùng trong tháng 7/2021 của nền kinh tế Mỹ tăng 0,5%, đúng bằng với dự báo của giới chuyên gia và thấp hơn mức tăng 0,9% của tháng trước; CPI tăng 5,4%, cũng bằng với mức dự báo.

Lạm phát vẫn duy trì đà tăng đồng nghĩa với việc các điều kiện FED sẽ chưa thể lên kế hoạch siết lại chính sách nới lỏng tiền tệ, trong đó có việc nâng lãi suất cơ bản đồng USD trong thời gian tới.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 92,892 điểm, giảm 0,02%.

Giá vàng hôm nay bật tăng mạnh còn do nhu cầu bắt đáy của nhà đầu tư gia tăng khi thị trường chứng khoán có diễn biến trái chiều, có nhiều dấu hiệu hụt hơi sau khi liên tiếp tăng điểm và lập kỷ lục.

Tuy nhiên, đà tăng của giá vàng ngày 12/8 cũng bị kìm hãm bởi giới đầu tư kỳ vọng gói hỗ trợ 1.000 tỷ USD vừa được Thượng viện Mỹ thông qua sẽ tạo cú hích lớn đối với tăng trưởng kinh tế toàn cầu, đặc biệt khi các nước đang nỗ lực đẩy lùi dịch Covid-19, một trong những nhân tố rủi ro lớn nhất.

Bên cạnh đó, giá đồng Bitcoin tăng cao cũng làm giảm bớt vai trò tài sản đảm bảo của vàng cũng như dòng tiền chảy vào kim loại quý.

Tại thị trường trong nước, tính đến đầu giờ sáng 12/8, giá vàng 9999 hiện được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh đứng ở mức 56,20 – 56,90 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra). Trong khi đó, giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết tại Hà Nội ở mức 56,15 – 57,70 triệu đồng/lượng. Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 56,30 – 57,30 triệu đồng/lượng.

Hà Lê

Đẩy nhanh tiến độ tiêm vắc-xin cho người lao độngĐẩy nhanh tiến độ tiêm vắc-xin cho người lao động
Hành động vì một Petrovietnam “Đoàn kết – Kỷ cương – Sáng tạo – Hiệu quả”Hành động vì một Petrovietnam “Đoàn kết – Kỷ cương – Sáng tạo – Hiệu quả”
Thót tim với chứng khoán hôm nay: Thót tim với chứng khoán hôm nay: "Chốt lãi không bao giờ sai"
Bí quyết đầu tư của ông chủ quỹ đầu tư lớn nhất thế giới Ray DalioBí quyết đầu tư của ông chủ quỹ đầu tư lớn nhất thế giới Ray Dalio
EVN ký kết 3 biên bản ghi nhớ hợp tác nghiên cứu mua bán điện với các chủ đầu tư thủy điện tại LàoEVN ký kết 3 biên bản ghi nhớ hợp tác nghiên cứu mua bán điện với các chủ đầu tư thủy điện tại Lào
Đề xuất đặc biệt cho Đề xuất đặc biệt cho "đại bàng" Mỹ bay chuyên cơ khảo sát dự án hàng tỷ USD
Nền kinh tế Việt Nam sẽ chiến thắng đại dịch Covid-19 như thế nào?Nền kinh tế Việt Nam sẽ chiến thắng đại dịch Covid-19 như thế nào?

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,650 ▼200K 62,250 ▼200K
AVPL / DOJI HN buôn 61,650 ▼200K 62,250 ▼200K
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,700 ▼150K 62,200 ▼250K
AVPL / DOJI HCM buôn 61,700 ▼150K 62,200 ▼250K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,650 ▼200K 62,250 ▼250K
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,650 ▼200K 62,250 ▼250K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,700 ▼500K 53,000 ▼600K
Nguyên liêu 999 - HN 52,650 ▼500K 52,950 ▼600K
AVPL / DOJI CT lẻ 61,650 ▼200K 62,250 ▼200K
AVPL / DOJI CT buôn 61,650 ▼200K 62,250 ▼200K
Cập nhật: 27/01/2022 09:01
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.900 ▼550K 53.700 ▼550K
TPHCM - SJC 61.700 ▼150K 62.300 ▼150K
Hà Nội - PNJ 52.900 ▼550K 53.700 ▼450K
Hà Nội - SJC 61.700 ▼150K 62.300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 52.900 ▼550K 53.700 ▼550K
Đà Nẵng - SJC 61.700 ▼150K 62.300 ▼150K
Cần Thơ - PNJ 52.900 ▼550K 53.700 ▼550K
Cần Thơ - SJC 61.700 ▼150K 62.300 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.900 ▼550K 53.600 ▼550K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 52.400 ▼550K 53.200 ▼550K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.650 ▼410K 40.050 ▼410K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.870 ▼320K 31.270 ▼320K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.880 ▼230K 22.280 ▼230K
Cập nhật: 27/01/2022 09:01
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,310 ▼20K 5,390 ▼20K
Vàng trang sức 9999 5,230 ▼20K 5,370 ▼20K
Vàng trang sức 999 5,220 ▼20K 5,360 ▼20K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,310 ▼20K 5,390 ▼20K
Vàng NL 9999 5,280 ▼20K 5,375 ▼20K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,160 ▼20K 6,230 ▼20K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,160 ▼15K 6,230 ▼15K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,165 ▼20K 6,220 ▼20K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,280 ▼40K 5,390 ▼30K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,295 ▼40K 5,395 ▼40K
Cập nhật: 27/01/2022 09:01
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,700 ▼100K 62,300 ▼150K
SJC 5c 61,700 ▼100K 62,320 ▼150K
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,700 ▼100K 62,330 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,000 ▼500K 53,700 ▼500K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,000 ▼500K 53,800 ▼500K
Nữ Trang 99.99% 52,700 ▼500K 53,400 ▼500K
Nữ Trang 99% 51,771 ▼495K 52,871 ▼495K
Nữ Trang 68% 34,466 ▼340K 36,466 ▼340K
Nữ Trang 41.7% 20,420 ▼209K 22,420 ▼209K
Cập nhật: 27/01/2022 09:01

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,656.69 15,814.84 16,325.33
CAD 17,402.47 17,578.26 18,145.67
CHF 23,877.55 24,118.74 24,897.27
CNY 3,507.91 3,543.34 3,658.27
DKK - 3,354.88 3,484.02
EUR 24,775.43 25,025.68 26,164.36
GBP 29,663.45 29,963.09 30,930.27
HKD 2,832.17 2,860.77 2,953.12
INR - 301.50 313.62
JPY 191.46 193.39 202.68
KRW 16.28 18.09 19.84
KWD - 74,726.42 77,728.78
MYR - 5,327.32 5,444.55
NOK - 2,478.73 2,584.47
RUB - 284.78 317.62
SAR - 6,018.03 6,259.83
SEK - 2,382.67 2,484.31
SGD 16,350.12 16,515.28 17,048.37
THB 602.53 669.48 695.25
USD 22,470.00 22,500.00 22,780.00
Cập nhật: 27/01/2022 09:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,796 15,896 16,446
CAD 17,584 17,684 18,234
CHF 24,041 24,146 24,946
CNY - 3,532 3,642
DKK - 3,368 3,498
EUR #25,029 25,054 26,164
GBP 30,070 30,120 31,080
HKD 2,832 2,847 2,982
JPY 192.11 192.11 201.71
KRW 17.03 17.83 20.63
LAK - 1.31 2.26
NOK - 2,484 2,564
NZD 14,804 14,887 15,174
SEK - 2,380 2,490
SGD 16,323 16,423 17,023
THB 629.9 674.24 697.9
USD #22,485 22,505 22,785
Cập nhật: 27/01/2022 09:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,505 15,769 16,386
CAD 17,297 17,569 18,181
CHF 23,882 24,231 24,863
CNY 3,390 3,720
EUR 24,815 25,118 26,137
GBP 29,658 30,030 30,967
HKD 2,775 2,977
JPY 190.65 193.95 203.13
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,239 16,506 17,118
THB 599 662 714
USD (1,2) 22,403
USD (5,10,20) 22,455
USD (50,100) 22,500 22,495 22,780
Cập nhật: 27/01/2022 09:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,510 22,510 22,790
USD(1-2-5) 22,384 - -
USD(10-20) 22,465 - -
GBP 29,951 30,132 31,248
HKD 2,848 2,868 2,951
CHF 24,162 24,308 25,119
JPY 193.79 194.96 203.83
THB 649.92 656.48 716.96
AUD 15,854 15,950 16,486
CAD 17,594 17,700 18,260
SGD 16,476 16,575 17,127
SEK - 2,407 2,488
LAK - 1.69 2.08
DKK - 3,386 3,497
NOK - 2,495 2,578
CNY - 3,525 3,642
RUB - 260 334
NZD 14,884 14,974 15,333
KRW 16.93 - 20.68
EUR 25,120 25,188 26,290
TWD 738.44 - 838.87
MYR 5,056.01 - 5,551.47
Cập nhật: 27/01/2022 09:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,505.00 22,525.00 22,765.00
EUR 24,961.00 25,062.00 25,812.00
GBP 29,938.00 30,119.00 30,782.00
HKD 2,853.00 2,864.00 2,951.00
CHF 24,073.00 24,170.00 24,827.00
JPY 194.39 195.17 199.85
AUD 15,724.00 15,787.00 16,342.00
SGD 16,522.00 16,588.00 16,964.00
THB 660.00 663.00 703.00
CAD 17,570.00 17,641.00 18,055.00
NZD 0.00 14,783.00 15,259.00
KRW 0.00 17.99 19.76
Cập nhật: 27/01/2022 09:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.490 22.510 22.820
AUD 15.730 15.830 16.436
CAD 17.626 17.726 18.131
CHF 24.281 24.381 24.800
EUR 25.021 25.121 25.879
GBP 30.096 30.146 30.805
JPY 194,96 195,96 201,36
SGD 16.557 16.657 16.970
Cập nhật: 27/01/2022 09:01
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas