Eximbank và đại gia Chu Thị Bình sẽ "giáp mặt" tại toà?

07:09 | 22/11/2018

|
Phiên phiên xét xử ngày 22/11 sẽ phản ánh sự thật khách quan của vụ việc, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan. Eximbank và khách hàng sẽ tuân theo phán quyết có hiệu lực pháp luật của Toà án có thẩm quyền.

Đó là khẳng định của Eximbank trong thông cáo phát đi trước phiên tòa dự kiến diễn ra hôm nay (22/11) tại TPHCM liên quan đến vụ "bốc hơi" 245 tỷ đồng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng tại Eximbank Chi nhánh TPHCM gây xôn xao dư luận.

Đối với vấn đề dân sự trong vụ án, Eximbank khẳng định“Quyền lợi hợp pháp của khách hàng luôn là ưu tiên hàng đầu của Eximbank”. Eximbank không bao giờ từ chối trách nhiệm của mình đối với khách hàng.

"Phiên phiên xét xử ngày 22/11 sẽ phản ánh sự thật khách quan của vụ việc, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan. Eximbank và khách hàng sẽ tuân theo phán quyết có hiệu lực pháp luật của Tòa án có thẩm quyền", đại diện Eximbank nói.

Eximbank và đại gia Chu Thị Bình sẽ
Chiều 27/8, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Eximbank đã phát đi thông tin về việc liên quan đến khoản tiền gửi tiết kiệm 245 tỷ đồng của khách hàng Chu Thị Bình bị "bốc hơi".

Đối với vấn đề hình sự trong vụ án, Eximbank tôn trọng kết luận điều tra của cơ quan chức năng và phán quyết của Tòa án liên quan đến các bị cáo trong vụ án, các cơ quan tiến hành tố tụng đã xem xét các yếu tố về động cơ phạm tội, hoàn cảnh gia đình và thái độ hợp tác của các bị cáo.

Eximbank mong muốn có một phán quyết thấu tình đạt lý, vừa mang tính chất răn đe, vừa có tính giáo dục để giúp họ trở thành công dân tốt, có ích cho xã hội và vừa thể hiện tính khoan hồng của pháp luật.

Trong khi đó, bà Chu Thị Bình, khách hàng gửi 245 tỷ đồng nhưng bị "bốc hơi" tại Eximbank cho biết, đối với các sổ tài khoản tiết kiệm tiền gửi, ngân hàng Eximbank phải thực hiện chi trả đầy đủ cho bà như các khách hàng thông thường khác theo quy định, theo từng thời điểm.

Trước đó, tính đến ngày 18/8/2018, bằng nỗ lực thương lượng của cả hai bên cùng các thông tin, hồ sơ đã được các cơ quan tiến hành tố tụng xem xét, Eximbank và khách hàng Chu Thị Bình đã hoàn tất việc thực hiện tạm ứng 100% số tiền tiết kiệm gốc trong khi chờ phán quyết cuối cùng của tòa án để hai bên thực hiện.

Theo Dân trí

Phiên đấu giá cổ phần Eximbank của Vietcombank bị hủy vì không có người đăng ký mua
Bí ẩn giao dịch hơn 291 tỷ đồng cổ phiếu Eximbank đầu “tháng cô hồn”
Nhà đại gia Chu Thị Bình “mất tiền”, ông Bùi Thành Nhơn thắng lớn
Eximbank đã tạm ứng 93 tỷ đồng cho vụ sổ tiết kiệm 245 tỷ 'bốc hơi'

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,250 67,250
AVPL/SJC HCM 66,300 67,300
AVPL/SJC ĐN 66,300 67,300
Nguyên liêu 9999 - HN 52,050 52,250
Nguyên liêu 999 - HN 52,000 52,200
AVPL/SJC Cần Thơ 66,250 67,250
Cập nhật: 09/08/2022 05:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.200 53.300
TPHCM - SJC 66.300 67.250
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.200
Hà Nội - 66.350 67.300 08/08/2022 14:26:54
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.200
Đà Nẵng - 66.300 67.250 08/08/2022 14:25:13
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.200
Cần Thơ - 66.500 67.300 08/08/2022 14:35:18
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.200
Giá vàng nữ trang - 51.700 52.500 08/08/2022 14:25:13
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.130 39.530
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.460 30.860
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.590 21.990
Cập nhật: 09/08/2022 05:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,240 5,320
Vàng trang sức 99.99 5,155 5,305
Vàng trang sức 99.9 5,145 5,295
Vàng NL 99.99 5,210 5,305
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,630 6,730
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,630 6,730
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,630 6,730
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,230 5,330
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,240 5,340
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,240 5,320
Cập nhật: 09/08/2022 05:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,300 67,300
SJC 5c 66,300 67,320
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,300 67,330
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,350 53,250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,350 53,350
Nữ Trang 99.99% 52,250 52,850
Nữ Trang 99% 51,027 52,327
Nữ Trang 68% 34,092 36,092
Nữ Trang 41.7% 20,191 22,191
Cập nhật: 09/08/2022 05:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,745.10 15,904.14 16,416.58
CAD 17,611.36 17,789.25 18,362.43
CHF 23,682.48 23,921.69 24,692.46
CNY 3,388.29 3,422.52 3,533.33
DKK - 3,136.43 3,256.98
EUR 23,163.00 23,396.97 24,460.15
GBP 27,477.01 27,754.55 28,648.82
HKD 2,903.82 2,933.15 3,027.66
INR - 293.89 305.68
JPY 168.05 169.75 177.92
KRW 15.51 17.23 18.90
KWD - 75,996.59 79,045.51
MYR - 5,190.36 5,304.28
NOK - 2,336.29 2,435.81
RUB - 335.90 455.23
SAR - 6,207.97 6,457.03
SEK - 2,246.38 2,342.07
SGD 16,490.19 16,656.75 17,193.44
THB 577.29 641.43 666.08
USD 23,220.00 23,250.00 23,530.00
Cập nhật: 09/08/2022 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,042 16,742
CAD - 17,889 18,589
CHF - 23,986 24,936
CNY - 3,396 3,536
DKK - 3,115 3,285
EUR - 23,002 24,292
GBP - 27,714 28,884
HKD - 2,861 3,056
JPY - 169.28 178.83
KRW - 16 19.8
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,318 2,438
NZD - 14,458 14,868
SEK - 2,230 2,365
SGD - 16,420 17,220
THB - 643.88 671.88
USD - 23,178 23,618
Cập nhật: 09/08/2022 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,250 23,250 23,530
USD(1-2-5) 23,031 - -
USD(10-20) 23,204 - -
GBP 27,648 27,815 28,834
HKD 2,918 2,938 3,022
CHF 23,829 23,973 24,757
JPY 168.77 169.79 177.45
THB 617.53 623.77 680.91
AUD 15,859 15,955 16,484
CAD 17,712 17,819 18,380
SGD 16,548 16,648 17,196
SEK - 2,258 2,332
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,149 3,252
NOK - 2,351 2,428
CNY - 3,404 3,515
RUB - 349 448
NZD 14,335 14,421 14,766
KRW 16.03 - 19.58
EUR 23,364 23,427 24,449
TWD 703.81 - 799.73
MYR 4,906.29 - 5,384.66
Cập nhật: 09/08/2022 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,240.00 23,250.00 23,525.00
EUR 23,377.00 23,401.00 24,236.00
GBP 27,708.00 27,875.00 28,539.00
HKD 2,922.00 2,946.00 3,024.00
CHF 23,873.00 23,969.00 24,618.00
JPY 170.39 171.07 174.91
AUD 15,806.00 15,869.00 16,446.00
SGD 16,661.00 16,728.00 17,112.00
THB 632.00 635.00 672.00
CAD 17,780.00 17,851.00 18,275.00
NZD 0.00 14,337.00 14,826.00
KRW 0.00 17.17 18.75
Cập nhật: 09/08/2022 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.272 23.303 23.830
AUD 15.978 16.078 16.735
CAD 17.723 17.923 18.581
CHF 24.097 24.197 24.860
EUR 23.432 23.532 24.344
GBP 27.936 27.986 28.699
JPY 170,66 171,66 178,22
SGD 16.658 16.758 17.370
Cập nhật: 09/08/2022 05:30
  • pvgas