EVN kiến nghị cho phép giảm huy động các nguồn năng lượng tái tạo

18:57 | 05/02/2021

|
(PetroTimes) - Trong khi chờ Bộ Công Thương xem xét chấp thuận nguyên tắc vận hành nguồn năng lượng tái tạo (NLTT), EVN kiến nghị cho phép Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia và các Tổng Công ty Điện lực thực hiện việc tiết giảm huy động đối với một số nguồn NLTT.
EVN kiến nghị cho phép giảm huy động các nguồn năng lượng tái tạo
Ảnh minh hoạ

Theo EVN, trước tình hình tỷ trọng của các nguồn điện mặt trời tham gia trong hệ thống điện ngày càng tăng dẫn tới những khó khăn, bất ổn định trong công tác điều độ vận hành, với tinh thần chủ động tìm mọi giải pháp để đảm bảo vận hành an toàn hệ thống điện quốc gia, nhất là trong những ngày phụ tải xuống thấp trong nghỉ Tết nguyên đán Tân Sửu sắp tới, vào cuối tháng 1/2021, EVN đã có văn bản báo cáo Bộ Công Thương cụ thể các vướng mắc và đề xuất giải pháp vận hành nguồn năng lượng tái tạo (NLTT). EVN đã kiến nghị Bộ Công Thương xem xét sớm ban hành nguyên tắc huy động nguồn NLTT khi thừa nguồn theo nguyên tắc như sau:

Giảm công suất các nhà máy NLTT bao gồm: điện gió, điện mặt trời (bao gồm ĐMT nối lưới và ĐMT mái nhà nối lưới trung áp)…. Tỷ lệ cắt giảm theo tỷ lệ công suất công bố của từng nhà máy.

Cho phép dịch chuyển khung Giờ cao điểm trưa theo quy định đối với các nhà máy thủy điện áp dụng Biểu giá chi phí tránh được về từ 6h00 đến 8h00 hàng ngày.

Ngày 05/02/2021, EVN tiếp tục có văn bản báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương để kiến nghị Bộ trưởng xem xét chỉ đạo sớm việc ban hành nguyên tắc vận hành nguồn NLTT như EVN đã báo cáo và đề xuất tại văn bản trước đó. Đồng thời, trong thời gian chờ Bộ Công Thương có văn bản chấp thuận, EVN cũng kiến nghị cho phép Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia và các Tổng Công ty Điện lực thực hiện việc tiết giảm huy động đối với điện gió, điện mặt trời nối lưới và điện mặt trời mái nhà nối lưới trung áp để đảm bảo an toàn vận hành hệ thống điện trong thời gian phụ tải thấp, đặc biệt vào dịp Tết nguyên đán Tân Sửu tới đây.

Hà Việt

  • sao-thai-duong
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 60,550 ▼50K 61,150 ▼50K
AVPL / DOJI HN buôn 60,550 ▼50K 61,150 ▼50K
AVPL / DOJI HCM lẻ 60,600 ▲50K 61,200 ▼150K
AVPL / DOJI HCM buôn 60,600 ▲50K 61,200 ▼150K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 60,600 61,200 ▼100K
AVPL / DOJI ĐN buôn 60,600 61,200 ▼100K
Nguyên liêu 9999 - HN 51,450 ▲50K 51,650 ▲50K
Nguyên liêu 999 - HN 51,400 ▲50K 51,600 ▲50K
AVPL / DOJI CT lẻ 60,550 ▼50K 61,150 ▼150K
AVPL / DOJI CT buôn 60,550 ▼50K 61,150 ▼150K
Cập nhật: 08/12/2021 14:46
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.600 ▲100K 52.400 ▲100K
TPHCM - SJC 60.600 ▼50K 61.300 ▼50K
Hà Nội - PNJ 51.600 ▲100K 52.400 ▲100K
Hà Nội - SJC 60.600 ▼160K 61.300 ▼50K
Đà Nẵng - PNJ 51.600 ▲100K 52.400 ▲100K
Đà Nẵng - SJC 60.600 ▼50K 61.300 ▼50K
Cần Thơ - PNJ 51.600 ▲100K 52.400 ▲100K
Cần Thơ - SJC 60.600 ▼50K 61.300 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.600 ▲100K 52.300 ▲100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.200 ▲100K 52.000 ▲100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.750 ▲70K 39.150 ▲70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.170 ▲60K 30.570 ▲60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.380 ▲40K 21.780 ▲40K
Cập nhật: 08/12/2021 14:46
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,085 ▲10K 5,225
Vàng trang sức 999 5,075 ▲10K 5,215
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,165 ▲10K 5,235
Vàng NL 9999 5,135 ▲10K 5,220
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,080 6,150
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,050 ▼10K 6,120 ▼15K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,055 ▼15K 6,110 ▼15K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,150 5,250
Vàng NT, TT Nghệ An 5,150 ▲5K 5,250 ▲5K
Cập nhật: 08/12/2021 14:46
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 60,550 ▼100K 61,250 ▼100K
SJC 5c 60,550 ▼100K 61,270 ▼100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 60,550 ▼100K 61,280 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,700 ▲100K 52,400 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,700 ▲100K 52,500 ▲100K
Nữ Trang 99.99% 51,400 ▲100K 52,100 ▲100K
Nữ Trang 99% 50,484 ▲99K 51,584 ▲99K
Nữ Trang 68% 33,582 ▲68K 35,582 ▲68K
Nữ Trang 41.7% 19,878 ▲42K 21,878 ▲42K
Cập nhật: 08/12/2021 14:46

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,925.90 16,086.77 16,605.70
CAD 17,661.01 17,839.40 18,414.87
CHF 24,162.47 24,406.53 25,193.85
CNY 3,529.69 3,565.34 3,680.91
DKK - 3,412.87 3,544.17
EUR 25,189.61 25,444.05 26,601.23
GBP 29,582.73 29,881.54 30,845.47
HKD 2,861.85 2,890.76 2,984.01
INR - 302.85 315.02
JPY 195.67 197.65 207.13
KRW 16.84 18.71 20.52
KWD - 75,510.35 78,542.64
MYR - 5,369.39 5,487.44
NOK - 2,494.12 2,600.46
RUB - 308.93 344.54
SAR - 6,087.04 6,331.48
SEK - 2,471.23 2,576.60
SGD 16,364.64 16,529.93 17,063.16
THB 604.18 671.31 697.14
USD 22,770.00 22,800.00 23,040.00
Cập nhật: 08/12/2021 14:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,114 16,214 16,764
CAD 17,886 17,986 18,536
CHF 24,541 24,646 25,196
CNY - 3,573 3,683
DKK - 3,435 3,565
EUR #25,511 25,536 26,556
GBP 30,024 30,074 31,034
HKD 2,869 2,884 3,019
JPY 196.78 196.78 206.38
KRW 17.73 18.53 21.33
LAK - 1.4 2.35
NOK - 2,509 2,589
NZD 15,374 15,457 15,744
SEK - 2,503 2,553
SGD 16,371 16,471 17,071
THB 631.69 676.03 699.69
USD #22,818 22,838 23,078
Cập nhật: 08/12/2021 14:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,833 16,099 16,721
CAD 17,598 17,871 18,496
CHF 24,221 24,571 25,209
CNY 3,390 3,720
EUR 25,290 25,594 26,627
GBP 29,621 29,993 30,929
HKD 2,812 3,015
JPY 195.24 198.56 207.79
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,283 16,550 17,183
THB 601 663 716
USD (1,2) 22,710
USD (5,10,20) 22,764
USD (50,100) 22,810 22,835 23,065
Cập nhật: 08/12/2021 14:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,800 22,800 23,040
USD(1-2-5) 22,586 - -
USD(10-20) 22,754 - -
GBP 29,692 29,872 30,995
HKD 2,880 2,901 2,978
CHF 24,263 24,410 25,221
JPY 197.13 198.32 207.3
THB 648.07 654.62 713.13
AUD 16,005 16,102 16,609
CAD 17,729 17,836 18,433
SGD 16,446 16,545 17,060
SEK - 2,485 2,564
LAK - 1.77 2.17
DKK - 3,428 3,535
NOK - 2,508 2,588
CNY - 3,552 3,663
RUB - 280 359
NZD 15,315 15,407 15,751
KRW 17.45 19.28 20.42
EUR 25,412 25,481 26,550
TWD 746.99 - 847.58
MYR 5,084.77 - 5,572.46
Cập nhật: 08/12/2021 14:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,940.00 22,960.00 23,190.00
EUR 25,612.00 25,645.00 26,379.00
GBP 30,050.00 30,231.00 30,869.00
HKD 2,899.00 2,911.00 3,001.00
CHF 24,508.00 24,607.00 25,279.00
JPY 199.64 200.94 205.56
AUD 16,061.00 16,126.00 16,705.00
SGD 16,618.00 16,685.00 17,074.00
THB 660.00 663.00 707.00
CAD 17,950.00 18,022.00 18,458.00
NZD 0.00 15,385.00 15,888.00
KRW 0.00 18.71 20.57
Cập nhật: 08/12/2021 14:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.850 22.870 23.080
AUD 16.159 16.259 16.778
CAD 17.932 18.032 18.455
CHF 24.646 24.746 25.170
EUR 25.708 25.808 26.290
GBP 30.200 30.300 30.728
JPY 199,74 201,24 206,25
SGD 16.614 16.714 17.034
Cập nhật: 08/12/2021 14:46
  • hanh-trinh-thap-lua-pvn
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021