Dự luật trừng phạt Nord Stream 2 thất bại tại Thượng viện Mỹ

18:03 | 14/01/2022

|
(PetroTimes) - Một dự luật được cho là áp đặt các biện pháp trừng phạt đối với các thực thể phụ trách đường ống dẫn khí Nord Stream 2 nối Nga với Đức và bị Hoa Kỳ tố cáo, đã thất bại hôm thứ Năm tại Thượng viện Mỹ.
Dự luật trừng phạt Nord Stream 2 thất bại tại Thượng viện Mỹ
Thượng nghị sĩ Texan Ted Cruz

Trong nhiều năm, đường ống dẫn khí gây tranh cãi này đã chia rẽ các nước phương Tây và Hoa Kỳ, vì họ tin rằng nó sẽ củng cố sự phụ thuộc của châu Âu vào Moscow.

Dự luật do đảng Cộng hòa tại Thượng viện đề xuất, đưa ra các biện pháp trừng phạt đối với tất cả các bên phụ trách về việc lập kế hoạch, xây dựng hoặc vận hành đường ống dài 1.230 km này.

Một số ít đảng viên Đảng Dân chủ và các đồng nghiệp phe bảo thủ đã bỏ phiếu ủng hộ dự luật nhưng không đủ 60 phiếu để được thông qua.

Thượng nghị sĩ Texan Ted Cruz, người khởi xướng dự luật, lấy làm tiếc về thất bại này.

Ông nói trong một tuyên bố sau cuộc bỏ phiếu: “Chỉ có việc áp đặt các biện pháp trừng phạt ngay lập tức mới có thể thay đổi suy nghĩ của Tổng thống Putin, ngăn chặn một cuộc can thiệp quân sự vào Ukraine và loại bỏ mối đe dọa hiện hữu do Nord Stream 2 gây ra”.

Trước đó vào thứ Năm, lãnh đạo đảng Cộng hòa tại Thượng viện, ông Mitch McConnell cũng đã kêu gọi gửi "lời cảnh báo mạnh mẽ" tới Tổng thống Nga Vladimir Putin rằng ông sẽ không được phép "sử dụng năng lượng làm vũ khí".

Các thượng nghị sĩ Đảng Dân chủ cấp cao hôm thứ Tư đã công bố một dự luật trừng phạt khác nhằm trừng phạt Tổng thống Nga Vladimir Putin trong trường hợp Nga can thiệp vào Ukraine.

Dự luật, được Nhà Trắng ủng hộ, đặc biệt khuyến khích Hoa Kỳ "xem xét tất cả các biện pháp có sẵn và thích hợp" để đảm bảo rằng Nord Stream 2, được mô tả là "một công cụ gây ảnh hưởng xấu của Liên bang Nga", không đi vào hoạt động.

Tổng thống Ukraine kêu gọi trừng phạt Nord Stream 2 trước thềm đối thoại Nga - MỹTổng thống Ukraine kêu gọi trừng phạt Nord Stream 2 trước thềm đối thoại Nga - Mỹ
Ông Putin nói rằng Nord Stream 2 đã sẵn sàngÔng Putin nói rằng Nord Stream 2 đã sẵn sàng
Hậu trường các cuộc đàm phán cấp phép cho Nord Stream 2Hậu trường các cuộc đàm phán cấp phép cho Nord Stream 2

Nh.Thạch

AFP

  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
AVPL / DOJI HN buôn 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
AVPL / DOJI HCM lẻ 60,950 ▲50K 61,650 ▼50K
AVPL / DOJI HCM buôn 60,950 ▲50K 61,650 ▼50K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,000 61,650
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,000 61,650
Nguyên liêu 9999 - HN 52,250 ▼120K 52,500 ▼70K
Nguyên liêu 999 - HN 52,200 ▼120K 52,450 ▼70K
AVPL / DOJI CT lẻ 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
AVPL / DOJI CT buôn 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
Cập nhật: 18/01/2022 19:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
TPHCM - SJC 60.900 61.650 ▲50K
Hà Nội - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
Hà Nội - SJC 61.250 ▼30K 61.650
Đà Nẵng - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
Đà Nẵng - SJC 60.900 61.650 ▲50K
Cần Thơ - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
Cần Thơ - SJC 61.100 61.700
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.500 ▼50K 53.100 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.900 ▼50K 52.700 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.280 ▼30K 39.680 ▼30K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.580 ▼30K 30.980 ▼30K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.670 ▼20K 22.070 ▼20K
Cập nhật: 18/01/2022 19:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,250 5,320
Vàng trang sức 9999 5,170 5,300
Vàng trang sức 999 5,160 5,290
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,250 5,320
Vàng NL 9999 5,220 5,305
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,120 ▲10K 6,170
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,105 ▲5K 6,165
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,120 6,165 ▼5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,240 5,340
Vàng NT, TT Nghệ An 5,235 5,335
Cập nhật: 18/01/2022 19:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,100 61,700
SJC 5c 61,100 61,720
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,100 61,730
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,550 ▼50K 53,200 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,550 ▼50K 53,300 ▼50K
Nữ Trang 99.99% 52,200 ▼50K 52,900 ▼50K
Nữ Trang 99% 51,276 ▼50K 52,376 ▼50K
Nữ Trang 68% 34,126 ▼34K 36,126 ▼34K
Nữ Trang 41.7% 20,212 ▼20K 22,212 ▼20K
Cập nhật: 18/01/2022 19:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,933.80 16,094.75 16,614.15
CAD 17,709.18 17,888.06 18,465.34
CHF 24,203.06 24,447.54 25,236.50
CNY 3,509.48 3,544.93 3,659.89
DKK - 3,417.45 3,548.98
EUR 25,241.62 25,496.59 26,656.50
GBP 30,202.25 30,507.32 31,491.85
HKD 2,842.08 2,870.79 2,963.44
INR - 304.45 316.68
JPY 191.95 193.89 203.20
KRW 16.51 18.34 20.11
KWD - 75,073.44 78,089.20
MYR - 5,376.65 5,494.93
NOK - 2,548.32 2,657.01
RUB - 297.54 331.84
SAR - 6,041.01 6,283.69
SEK - 2,465.12 2,570.25
SGD 16,431.01 16,596.98 17,132.59
THB 607.49 674.99 700.97
USD 22,560.00 22,590.00 22,870.00
Cập nhật: 18/01/2022 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,059 16,759
CAD - 17,908 18,608
CHF - 24,377 25,327
CNY - 3,514 3,654
DKK - 3,393 3,563
EUR - 25,074 26,364
GBP - 30,416 31,586
HKD - 2,801 2,996
JPY - 192.28 203.08
KRW - 17.1 20.9
LAK - 1.31 2.26
NOK - 2,519 2,639
NZD - 15,171 15,581
SEK - 2,438 2,573
SGD - 16,317 17,117
THB - 674.56 702.56
USD - 22,545 22,985
Cập nhật: 18/01/2022 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,843 16,109 16,726
CAD 17,657 17,931 18,548
CHF 24,261 24,611 25,238
CNY 3,390 3,720
EUR 25,308 25,612 26,638
GBP 30,256 30,631 31,559
HKD 2,789 2,991
JPY 191.49 194.79 203.97
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,344 16,611 17,232
THB 605 667 720
USD (1,2) 22,522
USD (5,10,20) 22,574
USD (50,100) 22,620 22,615 22,900
Cập nhật: 18/01/2022 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,600 22,600 22,880
USD(1-2-5) 22,404 - -
USD(10-20) 22,555 - -
GBP 30,278 30,460 31,664
HKD 2,857 2,877 2,959
CHF 24,276 24,423 25,273
JPY 193.06 194.22 203.42
THB 650.15 656.72 717.18
AUD 15,993 16,090 16,634
CAD 17,753 17,860 18,498
SGD 16,493 16,592 17,140
SEK - 2,477 2,559
LAK - 1.7 2.09
DKK - 3,428 3,540
NOK - 2,560 2,645
CNY - 3,527 3,644
RUB - 270 346
NZD 15,145 15,236 15,598
KRW 17.1 - 20.89
EUR 25,433 25,502 26,622
TWD 745.08 - 846.98
MYR 5,085.93 - 5,582.72
Cập nhật: 18/01/2022 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,580.00 22,590.00 22,850.00
EUR 25,529.00 25,562.00 26,317.00
GBP 30,507.00 30,691.00 31,359.00
HKD 2,858.00 2,869.00 2,961.00
CHF 24,409.00 24,507.00 25,208.00
JPY 194.74 196.02 200.72
AUD 16,028.00 16,092.00 16,681.00
SGD 16,580.00 16,647.00 17,056.00
THB 662.00 665.00 711.00
CAD 17,858.00 17,930.00 18,385.00
NZD 0.00 15,180.00 15,691.00
KRW 0.00 18.26 20.07
Cập nhật: 18/01/2022 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.610 22.630 22.902
AUD 16.054 16.154 16.770
CAD 17.965 18.065 18.480
CHF 24.669 24.769 25.191
EUR 25.532 25.632 26.398
GBP 30.642 30.692 31.374
JPY 195,92 196,92 202,36
SGD 16.669 16.769 17.078
Cập nhật: 18/01/2022 19:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas