Đề án 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội hiện tại ra sao?

19:10 | 06/09/2023

175 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Hiện tại, trên toàn quốc đã có 181 dự án nhà ở xã hội đã hoàn thành xây dựng, với tổng cộng khoảng 94.390 căn hộ và diện tích sàn nhà ở lên đến 4.815.000m2.
Phát triển nhà ở xã hội theo cơ chế thị trườngPhát triển nhà ở xã hội theo cơ chế thị trường
Giải pháp khơi thông dòng vốn cho xây dựng nhà ở xã hộiGiải pháp khơi thông dòng vốn cho xây dựng nhà ở xã hội

Tại Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết 01 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng cho biết, sau khi Thủ tướng phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp và công nhân khu công nghiệp trong giai đoạn 2021-2030, Bộ đã hợp tác chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước, các bộ, ngành và địa phương để triển khai dự án này.

Đề án 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội hiện tại ra sao?
Ảnh minh họa/https://kinhtexaydung.petrotimes.vn/

Hiện tại, trên toàn quốc đã hoàn thành xây dựng 181 dự án với quy mô xây dựng khoảng 94.390 căn hộ và tổng diện tích sàn nhà ở là 4.815.000m2. Đồng thời, các địa phương đang tiếp tục triển khai 291 dự án khác với quy mô xây dựng khoảng 271.500 căn hộ và tổng diện tích sàn là khoảng 14.520.000m2.

Theo Đề án đã được Thủ tướng phê duyệt, trong giai đoạn 2021-2030, cả nước dự kiến xây dựng khoảng 1.062.200 căn hộ nhà ở xã hội. Trong đó, giai đoạn 2021-2025 sẽ hoàn thành khoảng 428.000 căn hộ, và trong giai đoạn 2026-2030 sẽ hoàn thành khoảng 634.200 căn hộ dành cho người thu nhập thấp và công nhân tại các khu công nghiệp.

Về việc giải ngân gói tín dụng 120.000 tỷ đồng ưu đãi, Bộ Xây dựng cho biết đã có 11 địa phương công bố danh mục 24 dự án đủ điều kiện để vay vốn, với nhu cầu vay vốn lên đến khoảng 12.400 tỷ đồng. Để triển khai gói tín dụng này một cách hiệu quả, Bộ Xây dựng sẽ hợp tác với các bộ, ngành liên quan để giải quyết các khó khăn và trở ngại trong việc giải ngân vốn.

Ngoài ra, theo Nghị quyết 11 năm 2022 của Chính phủ về hỗ trợ cá nhân vay để mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà ở hộ gia đình, đến nay, cả nước đã giải ngân được 4.381 tỷ đồng cho 12.200 khách hàng cá nhân vay để mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.

Về việc giải ngân gói hỗ trợ chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cải tạo và xây dựng lại chung cư cũ theo Nghị định 31 năm 2022 của Chính phủ, đã có 21 dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cải tạo chung cư cũ đủ điều kiện vay vốn, với nhu cầu vay vốn của các dự án lên đến khoảng 7.100 tỷ đồng.

Về kết quả triển khai Tổ công tác của Thủ tướng, Bộ Xây dựng cho biết đã nhận được 71 văn bản báo cáo về khó khăn và vướng mắc từ địa phương, doanh nghiệp, hiệp hội và người dân liên quan đến 121 dự án bất động sản. Trong số đó, doanh nghiệp đã gửi 59 văn bản báo cáo. Hiện nay, Tổ công tác đã nhận được 14 văn bản báo cáo và phúc đáp từ 8 địa phương cùng với 1 văn bản từ Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bộ Xây dựng cũng thông báo rằng, họ đã tích cực tổ chức các đoàn công tác thường xuyên để làm việc với nhiều địa phương, nhằm giải quyết khó khăn và vướng mắc cho các dự án bất động sản tại các tỉnh thành như TP HCM, Đồng Nai, Tiền Giang và Bình Dương.

https://kinhtexaydung.petrotimes.vn/

Huy Tùng (t/h)

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 77,500 79,500
AVPL/SJC HCM 77,500 79,500
AVPL/SJC ĐN 77,500 79,500
Nguyên liệu 9999 - HN 75,550 76,300 ▲100K
Nguyên liệu 999 - HN 75,450 76,200 ▲100K
AVPL/SJC Cần Thơ 77,500 79,500
Cập nhật: 24/07/2024 16:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 75.850 ▲30K 77.210 ▲40K
TPHCM - SJC 77.500 79.500
Hà Nội - PNJ 75.850 ▲30K 77.210 ▲40K
Hà Nội - SJC 77.500 79.500
Đà Nẵng - PNJ 75.850 ▲30K 77.210 ▲40K
Đà Nẵng - SJC 77.500 79.500
Miền Tây - PNJ 75.850 ▲30K 77.210 ▲40K
Miền Tây - SJC 77.500 79.500
Giá vàng nữ trang - PNJ 75.850 ▲30K 77.210 ▲40K
Giá vàng nữ trang - SJC 77.500 79.500
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 75.850 ▲30K
Giá vàng nữ trang - SJC 77.500 79.500
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 75.850 ▲30K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 75.800 ▲100K 76.600 ▲100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 56.200 ▲70K 57.600 ▲70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 43.560 ▲60K 44.960 ▲60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.620 ▲50K 32.020 ▲50K
Cập nhật: 24/07/2024 16:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,490 ▲10K 7,685 ▲10K
Trang sức 99.9 7,480 ▲10K 7,675 ▲10K
NL 99.99 7,495 ▲10K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,495 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,595 ▲10K 7,725 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,595 ▲10K 7,725 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,595 ▲10K 7,725 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 7,750 7,950
Miếng SJC Nghệ An 7,750 7,950
Miếng SJC Hà Nội 7,750 7,950
Cập nhật: 24/07/2024 16:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 77,500 79,500
SJC 5c 77,500 79,520
SJC 2c, 1C, 5 phân 77,500 79,530
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 75,800 ▲100K 77,200 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 75,800 ▲100K 77,300 ▲100K
Nữ Trang 99.99% 75,700 ▲100K 76,800 ▲100K
Nữ Trang 99% 74,040 ▲99K 76,040 ▲99K
Nữ Trang 68% 49,879 ▲68K 52,379 ▲68K
Nữ Trang 41.7% 29,679 ▲42K 32,179 ▲42K
Cập nhật: 24/07/2024 16:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,335.01 16,500.01 17,029.38
CAD 17,937.91 18,119.10 18,700.41
CHF 27,728.63 28,008.71 28,907.31
CNY 3,415.63 3,450.13 3,561.36
DKK - 3,619.97 3,758.60
EUR 26,811.37 27,082.19 28,281.52
GBP 31,871.56 32,193.50 33,226.36
HKD 3,166.38 3,198.36 3,300.97
INR - 302.22 314.30
JPY 157.81 159.41 167.03
KRW 15.82 17.58 19.17
KWD - 82,786.00 86,095.81
MYR - 5,371.07 5,488.22
NOK - 2,254.97 2,350.71
RUB - 274.83 304.24
SAR - 6,744.53 7,014.18
SEK - 2,306.43 2,404.36
SGD 18,375.16 18,560.77 19,156.25
THB 620.13 689.04 715.42
USD 25,147.00 25,177.00 25,477.00
Cập nhật: 24/07/2024 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,180.00 25,197.00 25,477.00
EUR 26,978.00 27,086.00 28,221.00
GBP 32,034.00 32,227.00 33,198.00
HKD 3,183.00 3,196.00 3,300.00
CHF 27,900.00 28,012.00 28,882.00
JPY 159.14 159.78 167.32
AUD 16,458.00 16,524.00 17,019.00
SGD 18,504.00 18,578.00 19,124.00
THB 684.00 687.00 715.00
CAD 18,066.00 18,139.00 18,665.00
NZD 14,833.00 15,327.00
KRW 17.54 19.15
Cập nhật: 24/07/2024 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25190 25190 25477
AUD 16550 16600 17103
CAD 18198 18248 18700
CHF 28191 28241 28794
CNY 0 3452.6 0
CZK 0 1047 0
DKK 0 3636 0
EUR 27257 27307 28267
GBP 32451 32501 33161
HKD 0 3265 0
JPY 161.31 161.81 166.32
KHR 0 6.2261 0
KRW 0 18.1 0
LAK 0 0.9712 0
MYR 0 5565 0
NOK 0 2380 0
NZD 0 14852 0
PHP 0 408 0
SEK 0 2400 0
SGD 18655 18705 19256
THB 0 661.9 0
TWD 0 780 0
XAU 7750000 7750000 7950000
XBJ 7150000 7150000 7610000
Cập nhật: 24/07/2024 16:00