Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Yên Mỹ II mở rộng

11:07 | 28/05/2022

|
(PetroTimes) - Phó Thủ tướng Lê Văn Thành vừa ký Quyết định số 650/QĐ-TTg ngày 27/5/2022 chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Yên Mỹ II mở rộng, tỉnh Hưng Yên.
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Yên Mỹ II mở rộng
Khu công nghiệp Yên Mỹ

Dự án trên do Công ty TNHH phát triển hạ tầng khu công nghiệp Hòa Phát Hưng Yên làm chủ đầu tư.

Dự án được thực hiện tại xã Trung Hưng, xã Trung Hòa và thị trấn Yên Mỹ, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên với quy mô 216 ha. Tổng mức vốn đầu tư Dự án là 2.682.500.000.000 đồng.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo kết quả thẩm định chủ trương đầu tư Dự án và thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước trong việc theo dõi, chỉ đạo các khu công nghiệp hoạt động đúng quy định pháp luật.

UBND tỉnh Hưng Yên đảm bảo tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo, các nội dung thẩm định theo quy định của pháp luật; thực hiện Dự án phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra, xác định việc đáp ứng điều kiện được Nhà nước cho thuê đất; bảo đảm điều kiện được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đất đai.

UBND tỉnh Hưng Yên chỉ đạo Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên và các cơ quan có liên quan giám sát, đánh giá việc thực hiện dự án, trong đó có việc góp đủ vốn và đúng thời hạn của Nhà đầu tư để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan; yêu cầu nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án nếu phát hiện khoáng sản có giá trị cao hơn khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thì phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật về khoáng sản…

Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Tân Tập

Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Tân Tập

Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành đã ký Quyết định số 361/QĐ-TTg ngày 18/3/2022 chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Tân Tập, tỉnh Long An.

P.V

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 68,150 68,750
AVPL/SJC HCM 68,200 68,800
AVPL/SJC ĐN 68,150 68,800
Nguyên liêu 9999 - HN 52,950 53,150
Nguyên liêu 999 - HN 52,900 53,100
AVPL/SJC Cần Thơ 68,150 68,750
Cập nhật: 03/07/2022 04:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.050 54.150
TPHCM - SJC 68.100 68.700
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.050
Hà Nội - 68.100 68.700 02/07/2022 16:49:25
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.050
Đà Nẵng - 68.100 68.700 02/07/2022 16:49:25
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.050
Cần Thơ - 68.300 68.800 02/07/2022 18:28:04
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.050
Giá vàng nữ trang - 52.650 53.450 02/07/2022 16:49:25
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.840 40.240
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.020 31.420
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.990 22.390
Cập nhật: 03/07/2022 04:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,305 5,385
Vàng trang sức 99.99 5,220 5,370
Vàng trang sức 99.9 5,210 5,360
Vàng NL 99.99 5,275 5,370
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,800 6,880
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,800 6,880
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,820 6,875
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,300 5,400
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,310 5,420
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,305 5,385
Cập nhật: 03/07/2022 04:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,200 68,800
SJC 5c 68,200 68,820
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,200 68,830
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,250 54,200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,250 54,300
Nữ Trang 99.99% 53,100 53,800
Nữ Trang 99% 51,967 53,267
Nữ Trang 68% 34,738 36,738
Nữ Trang 41.7% 20,587 22,587
Cập nhật: 03/07/2022 04:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,459.54 15,615.70 16,105.12
CAD 17,589.12 17,766.79 18,323.64
CHF 23,712.27 23,951.79 24,702.48
CNY 3,407.18 3,441.60 3,550.00
DKK - 3,215.58 3,336.32
EUR 23,737.79 23,977.57 25,045.79
GBP 27,507.86 27,785.72 28,656.57
HKD 2,895.02 2,924.26 3,015.91
INR - 294.08 305.62
JPY 167.24 168.93 176.91
KRW 15.54 17.27 18.92
KWD - 75,785.83 78,759.18
MYR - 5,231.26 5,341.53
NOK - 2,299.34 2,395.24
RUB - 380.32 515.00
SAR - 6,194.31 6,437.33
SEK - 2,218.03 2,310.55
SGD 16,298.15 16,462.77 16,978.74
THB 578.22 642.47 666.59
USD 23,130.00 23,160.00 23,440.00
Cập nhật: 03/07/2022 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,582 16,282
CAD - 17,789 18,489
CHF - 23,789 24,739
CNY - 3,408 3,548
DKK - 3,177 3,347
EUR - 23,455 24,745
GBP - 27,640 28,810
HKD - 2,850 3,045
JPY - 168.32 177.87
KRW - 15.94 19.74
LAK - 0.86 1.81
NOK - 2,258 2,378
NZD - 14,218 14,628
SEK - 2,186 2,321
SGD - 16,139 16,939
THB - 642.01 670.01
USD - 23,085 23,525
Cập nhật: 03/07/2022 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,160 23,160 23,440
USD(1-2-5) 22,942 - -
USD(10-20) 23,114 - -
GBP 27,607 27,774 28,803
HKD 2,907 2,928 3,011
CHF 23,819 23,962 24,740
JPY 167.98 168.99 176.6
THB 618.59 624.84 682.12
AUD 15,501 15,595 16,121
CAD 17,651 17,757 18,317
SGD 16,344 16,442 16,977
SEK - 2,227 2,300
LAK - 1.19 1.52
DKK - 3,223 3,328
NOK - 2,309 2,386
CNY - 3,422 3,534
RUB - 393 505
NZD 14,140 14,225 14,566
KRW 16.1 - 19.66
EUR 23,905 23,969 25,009
TWD 707.04 - 802.9
MYR 4,943.79 - 5,426.13
Cập nhật: 03/07/2022 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,120.00 23,140.00 23,400.00
EUR 23,953.00 23,979.00 24,821.00
GBP 27,779.00 27,947.00 28,612.00
HKD 2,909.00 2,921.00 3,011.00
CHF 23,931.00 24,027.00 24,681.00
JPY 168.63 169.31 173.11
AUD 15,680.00 15,743.00 16,318.00
SGD 16,479.00 16,545.00 16,924.00
THB 637.00 640.00 677.00
CAD 17,785.00 17,856.00 18,282.00
NZD 0.00 14,254.00 14,742.00
KRW 0.00 17.25 18.85
Cập nhật: 03/07/2022 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.155 23.211 23.512
AUD 15.556 15.656 16.267
CAD 17.637 17.837 18.452
CHF 24.027 24.127 24.747
EUR 23.960 24.060 24.830
GBP 27.878 27.928 28.602
JPY 169,48 170,48 177,12
SGD 16.518 16.618 16.926
Cập nhật: 03/07/2022 04:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas