Chuyển đổi số: Cơ hội đầu tư vào con người, công nghệ và quy trình

13:30 | 23/01/2023

7,452 lượt xem
|
(PetroTimes) - Giám đốc Dữ liệu Viện Dầu khí Việt Nam (VPI) Lê Ngọc Anh nhấn mạnh, chuyển đổi số là quá trình không thể trì hoãn, mà ngược lại nên là cơ hội để đầu tư vào con người, công nghệ và quy trình để tạo ra sự phát triển đột phá.

Công cuộc chuyển đổi nào cũng đòi hỏi phải tư duy lại và tổ chức lại, nhưng với chuyển đổi số thì quy mô và tác động sẽ lớn hơn nhiều. Nếu trước đây, động lực cho phát triển là đất đai, nhà xưởng và máy móc, và gần đây hơn là tri thức, thì giờ đây động lực, lợi thế cạnh tranh lớn nhất chính là dữ liệu và khả năng phân tích dữ liệu, dựa trên sự phát triển vượt bậc của các công nghệ số trong tính toán, truyền tải, và thiết bị thông minh.

Chuyển đổi số: Cơ hội đầu tư vào con người, công nghệ và quy trình

Tuy nhiên, chuyển đổi số hay cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư này có tác động trên quy mô và tốc độ rất lớn, mang tính “sống còn” với nhiều lĩnh vực, đặt ra nhiều thách thức không nhỏ trong quá trình triển khai. Vì vậy, với kiến thức, trình độ chuyên môn cao, nhưng có thể chưa có được sự linh hoạt trong cách tiếp cận mới.

Ví dụ, có thể tìm ra dầu hay khí trong lòng đất bằng các phương pháp khoa học trước đây, nhưng khi có công cụ mới giúp phân tích dữ liệu trong lòng đất ở một góc nhìn khác, nhanh hơn, hiệu quả hơn, thì các nhà khoa học sẽ đón nhận và sử dụng ra sao? Thay đổi những gì hay thậm chí thay thế những ai trong cách làm cũ? Mang lại kết quả đáng tin cậy ra sao cho các khách hàng?

Tuy nhiên quy trình và cách làm mới cũng có thể là thách thức mới. Nếu trước đây phương pháp truyền thống và phần mềm chuyên ngành là lợi thế độc quyền, thì giờ đây việc sử dụng học máy và trí tuệ nhân tạo sẽ tạo ra lợi thế dữ liệu minh bạch, kiểm chứng được, chia sẻ dễ dàng? Đây là thách thức chung đối với nhiều doanh nghiệp khi triển khai chuyển đổi số. Tuy nhiên, so với các lợi ích to lớn mang lại thì chuyển đổi số là quá trình không thể trì hoãn, mà ngược lại nên là cơ hội để đầu tư vào con người, công nghệ, quy trình để tạo ra sự phát triển đột phá.

Chuyển đổi số: Cơ hội đầu tư vào con người, công nghệ và quy trình
Mô hình dự báo đá móng nứt nẻ của VPI sử dụng học máy và trí tuệ nhân tạo

Với việc ứng dụng học máy và trí tuệ nhân tạo, VPI đã xây dựng hệ sinh thái Oilgas AI, mô hình dự báo giá dầu thô và sản phẩm xăng dầu, mô hình học máy và trí tuệ nhân tạo để dự báo đá móng nứt nẻ, VPI-Mlogs… giúp tiết kiệm thời gian thực hiện, chi phí đầu tư, hỗ trợ tốt cho các công cụ, phương pháp truyền thống trong bài toán lớn nhất là tìm ra dầu khí và khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên của đất nước.

Đồng thời, chuyển đổi số sẽ giúp đơn vị thu thập, tổng hợp, chuẩn hóa dữ liệu của toàn ngành Dầu khí Việt Nam trong tất cả các khâu từ tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí đến các hoạt động chế biến, phân phối và thương mại hóa các sản phẩm năng lượng khác nhau.

Khi đó, việc đầu tư cho chuyển đổi số sẽ không nhỏ về con người và tài chính, nhưng kết quả mang lại sẽ là tài sản lớn nhất cho tương lai: Đó là dữ liệu, cụ thể, việc khai thác và phân tích hiệu quả dữ liệu này sẽ tạo ra các sản phẩm nghiên cứu khoa học hoàn toàn mới, với các phương thức sử dụng, cộng tác hoàn toàn mới, với mục tiêu lớn nhất là giúp cho các công ty, đơn vị của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (Petrovietnam) và các đối tác có thể tìm kiếm, khai thác hiệu quả và có trách nhiệm nhất đối với nguồn tài nguyên của đất nước.

Lê Ngọc Anh

Hội nghị đại biểu người lao động Cơ quan Tập đoàn năm 2023: Thực hiện thành công Hội nghị đại biểu người lao động Cơ quan Tập đoàn năm 2023: Thực hiện thành công "tái tạo kép"
Phải có tư duy đột phá, tầm nhìn chiến lược trong chuyển đổi sốPhải có tư duy đột phá, tầm nhìn chiến lược trong chuyển đổi số
PVEP đồng hành cùng diễn đàn “Chuyển đổi số trong doanh nghiệp: Tư duy và hành động mới”PVEP đồng hành cùng diễn đàn “Chuyển đổi số trong doanh nghiệp: Tư duy và hành động mới”
KĐN: Chuyển đổi số gắn với văn hóa doanh nghiệpKĐN: Chuyển đổi số gắn với văn hóa doanh nghiệp
Chuyển đổi số trong doanh nghiệp: Vượt trở ngại tư duyChuyển đổi số trong doanh nghiệp: Vượt trở ngại tư duy

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 72,600 ▼200K 73,900 ▼200K
AVPL/SJC HCM 72,800 ▼200K 73,800 ▼200K
AVPL/SJC ĐN 72,600 ▼200K 73,900 ▼200K
Nguyên liệu 9999 - HN 60,200 ▼400K 60,650 ▼450K
Nguyên liệu 999 - HN 60,150 ▼350K 60,500 ▼400K
AVPL/SJC Cần Thơ 72,600 ▼200K 73,900 ▼200K
Cập nhật: 11/12/2023 17:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 60.500 ▼200K 61.600 ▼200K
TPHCM - SJC 72.800 ▼200K 73.800 ▼300K
Hà Nội - PNJ 60.500 ▼200K 61.600 ▼200K
Hà Nội - SJC 72.800 ▼200K 73.800 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 60.500 ▼200K 61.600 ▼200K
Đà Nẵng - SJC 72.800 ▼200K 73.800 ▼300K
Miền Tây - PNJ 60.500 ▼200K 61.600 ▼200K
Miền Tây - SJC 72.650 ▼50K 73.750 ▼250K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 60.500 ▼200K 61.500 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 60.400 ▼200K 61.200 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 44.650 ▼150K 46.050 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 34.550 ▼120K 35.950 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 24.210 ▼80K 25.610 ▼80K
Cập nhật: 11/12/2023 17:00
AJC Mua vào Bán ra
TT, 3A, NT Nghệ An 6,050 ▼50K 6,160 ▼50K
Trang sức 99.99 5,995 ▼50K 6,140 ▼50K
Trang sức 99.9 5,985 ▼50K 6,130 ▼50K
SJC Thái Bình 7,280 7,380 ▼10K
NT, ĐV, 3A Hà Nội 6,050 ▼50K 6,160 ▼50K
NT, 3A, ĐV Thái Bình 6,050 ▼50K 6,160 ▼50K
NL 99.99 6,010 ▼50K
Nhẫn tròn ko ép vỉ TB 6,010 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 7,280 7,380 ▼10K
Miếng SJC Hà Nội 7,280 7,380 ▼10K
Cập nhật: 11/12/2023 17:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 72,750 ▼50K 73,750 ▼250K
SJC 5c 72,750 ▼50K 73,770 ▼250K
SJC 2c, 1C, 5 phân 72,750 ▼50K 73,780 ▼250K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 60,350 ▼350K 61,400 ▼350K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 60,350 ▼350K 61,500 ▼350K
Nữ Trang 99.99% 60,250 ▼350K 61,100 ▼350K
Nữ Trang 99% 59,195 ▼347K 60,495 ▼347K
Nữ Trang 68% 39,702 ▼238K 41,702 ▼238K
Nữ Trang 41.7% 23,631 ▼146K 25,631 ▼146K
Cập nhật: 11/12/2023 17:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,482.38 15,638.76 16,141.70
CAD 17,375.79 17,551.30 18,115.74
CHF 26,842.89 27,114.04 27,986.01
CNY 3,303.81 3,337.18 3,445.02
DKK - 3,432.23 3,563.93
EUR 25,402.62 25,659.21 26,797.51
GBP 29,609.63 29,908.72 30,870.57
HKD 3,024.26 3,054.80 3,153.04
INR - 289.83 301.44
JPY 161.05 162.68 170.48
KRW 15.88 17.64 19.24
KWD - 78,370.67 81,510.00
MYR - 5,121.86 5,233.96
NOK - 2,171.75 2,264.13
RUB - 252.46 279.50
SAR - 6,442.43 6,700.49
SEK - 2,267.80 2,364.27
SGD 17,574.94 17,752.47 18,323.38
THB 600.39 667.09 692.69
USD 24,030.00 24,060.00 24,400.00
Cập nhật: 11/12/2023 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,641 15,741 16,191
CAD 17,585 17,685 18,235
CHF 27,138 27,243 28,043
CNY - 3,338 3,448
DKK - 3,451 3,581
EUR #25,699 25,724 26,834
GBP 30,044 30,094 31,054
HKD 3,031 3,046 3,181
JPY 162.47 162.47 170.42
KRW 16.6 17.4 20.2
LAK - 0.87 1.23
NOK - 2,179 2,259
NZD 14,561 14,611 15,128
SEK - 2,267 2,377
SGD 17,593 17,693 18,293
THB 627.09 671.43 695.09
USD #23,999 24,079 24,419
Cập nhật: 11/12/2023 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 24,100 24,100 24,400
USD(1-2-5) 23,881 - -
USD(10-20) 23,881 - -
GBP 29,778 29,958 30,906
HKD 3,041 3,062 3,150
CHF 27,010 27,173 28,021
JPY 161.96 162.94 170.5
THB 650.54 657.11 701.96
AUD 15,572 15,666 16,117
CAD 17,464 17,569 18,107
SGD 17,670 17,777 18,283
SEK - 2,279 2,354
LAK - 0.89 1.23
DKK - 3,444 3,558
NOK - 2,181 2,253
CNY - 3,343 3,434
RUB - 240 309
NZD 14,549 14,637 15,035
KRW 16.13 - 19.13
EUR 25,618 25,688 26,802
TWD 696.45 - 841.9
MYR 4,844.68 - 5,456.49
SAR - 6,361.68 6,686.15
Cập nhật: 11/12/2023 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 24,030.00 24,050.00 24,370.00
EUR 25,594.00 25,697.00 26,490.00
GBP 29,812.00 29,992.00 30,781.00
HKD 3,037.00 3,049.00 3,150.00
CHF 27,057.00 27,166.00 27,906.00
JPY 163.45 164.11 168.59
AUD 15,600.00 15,663.00 16,127.00
SGD 17,768.00 17,839.00 18,238.00
THB 661.00 664.00 696.00
CAD 17,550.00 17,620.00 18,012.00
NZD 14,577.00 15,063.00
KRW 17.59 19.23
Cập nhật: 11/12/2023 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 24040 24090 24393
AUD 15694 15744 16149
CAD 17629 17679 18090
CHF 27374 27424 27840
CNY 0 3342 0
CZK 0 980 0
DKK 0 3406 0
EUR 25835 25885 26498
GBP 30228 30278 30742
HKD 0 3000 0
JPY 163.37 163.87 169.9
KHR 0 5.6713 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.014 0
MYR 0 5100 0
NOK 0 2190 0
NZD 0 14608 0
PHP 0 324 0
SEK 0 2180 0
SGD 17829 17879 18292
THB 0 639.8 0
TWD 0 708 0
XAU 7270000 7270000 7350000
XBJ 5500000 5500000 5700000
Cập nhật: 11/12/2023 17:00