Chính phủ chậm trễ trong quy trình tiêu thụ khí, chủ mỏ đòi bồi thường

15:45 | 14/11/2022

|
(PetroTimes) - Việc bán khí đốt và các quy trình của Chính phủ Indonesia cho dự án Paus Biru đã cản trở FID, do đó, chủ sở hữu mỏ đã yêu cầu Chính phủ bù đắp cho sự chậm trễ này.
Chính phủ chậm trễ trong quy trình tiêu thụ khí, chủ mỏ đòi bồi thường
Medco Energi Internasional điều hành giàn khoan dầu khí Oyong ở Lô Sampang, nằm ở eo biển Madura, ngoài khơi bờ biển Đông Java. Ảnh: SKK Migas.

Các chủ mỏ do Medco Energy điều hành ở khu vực Sampang, ngoài khơi Indonesia, đã yêu cầu Chính phủ có các điều kiện ưu đãi để bù đắp những thiệt hại kinh tế do sự chậm trễ trong việc phát triển mỏ khí đốt mới.

Sự chậm trễ trong các quy trình của người mua khí đốt và Chính phủ đã làm trì hoãn quyết định đầu tư cuối cùng về việc phát triển mỏ khí đốt Paus Biru, khiến Liên doanh Sampang phải đưa ra yêu cầu này với Chính phủ Indonesia.

Các ưu đãi đưa ra bao gồm đề xuất mở rộng mỏ để có thể khai thác thêm 5 năm sau khi hợp đồng phân chia sản phẩm hiện tại hết hạn vào năm 2027.

Liên doanh Sampang dự kiến ​​sẽ đưa ra quyết định đầu tư cuối cùng vào cuối năm 2022, với dự báo có dòng khí đầu tiên vào đầu năm 2025, sản lượng ước tính từ 20 - 25 triệu feet khối mỗi ngày.

Chủ mỏ đồng thời hoàn thiện các nghiên cứu thiết kế và kỹ thuật, đàm phán các điều khoản thương mại đã được tiến hành với người mua khí đốt và Chính phủ Indonesia để xác định giá khí đốt và phân bổ sản lượng cho người mua.

Kế hoạch phát triển mỏ Paus Biru đã được phê duyệt bao gồm một giếng phát triển khoan ngang duy nhất với một giàn khoan đầu giếng, được kết nối bằng một đường ống ngầm dài 27 km với giàn khoan hiện có tại mỏ Oyong, cũng thuộc lô Sampang. Sau đó, khí đốt sẽ được vận chuyển bằng đường ống hiện có đến cơ sở sản xuất Grati trên bờ, do Liên doanh Sampang điều hành để chế biến và xuất bán.

Mỏ khí Wortel cũng đang được khai thác theo Sampang PSC, ngoài ra, còn có phát hiện dầu Jeruk chưa được phát triển.

Các đối tác tham gia Lô Sampang là nhà điều hành Medco Energy chiếm 45%, PetroChina chiếm 40% và Cue Energy 15%.

Elena (tổng hợp)

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,500 ▼100K 68,500 ▼100K
AVPL/SJC HCM 67,200 68,500
AVPL/SJC ĐN 67,500 68,500
Nguyên liệu 9999 - HN 54,900 ▼150K 55,450
Nguyên liệu 999 - HN 54,750 ▼100K 55,050 ▼100K
AVPL/SJC Cần Thơ 67,500 ▲200K 68,500 ▲300K
Cập nhật: 28/01/2023 21:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 55.500 ▲200K 56.800 ▲400K
TPHCM - SJC 67.500 ▲300K 68.500 ▲300K
TPHCM - Hà Nội PNJ 55.500 ▲200K
Hà Nội - 67.500 68.500 ▲300K 28/01/2023 09:07:57 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 55.500 ▲200K
Đà Nẵng - 67.500 68.500 ▲300K 28/01/2023 09:07:57 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 55.500 ▲200K
Cần Thơ - 67.900 68.600 ▲100K 28/01/2023 10:22:16 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 55.500 ▲200K
Giá vàng nữ trang - 55.000 55.800 ▲200K 28/01/2023 09:07:57 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 40.600 ▲150K 42.000 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 31.390 ▲110K 32.790 ▲110K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.960 ▲80K 23.360 ▲80K
Cập nhật: 28/01/2023 21:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng , 3A 5,490 ▼30K 5,590 ▼30K
Vàng trang sức 99.99 5,435 ▼95K 5,570 ▼60K
Vàng trang sức 99.9 5,425 ▼30K 5,560 ▼30K
Vàng NT, TT, Hà Nội 5,500 ▲55K 5,600 ▲20K
Vàng NT, TT, 3A Nghệ An 5,510 ▲50K 5,610 ▲5610K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,510 ▼1240K 5,610 ▼1240K
Vàng NL 99.99 5,440 ▼1310K ▼6850K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,765 ▲15K 6,865 ▲15K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,765 ▲1235K 6,865 ▲1235K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,745 ▲1225K 6,845 ▲1225K
Cập nhật: 28/01/2023 21:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,400 ▼100K 68,400 ▼100K
SJC 5c 67,400 ▼100K 68,420 ▼100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,400 ▼100K 68,430 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 55,400 ▲150K 56,400 ▲150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 55,400 ▲150K 56,500 ▲150K
Nữ Trang 99.99% 55,200 ▲150K 56,000 ▲150K
Nữ Trang 99% 54,146 ▲149K 55,446 ▲149K
Nữ Trang 68% 36,234 ▲102K 38,234 ▲102K
Nữ Trang 41.7% 21,504 ▲62K 23,504 ▲62K
Cập nhật: 28/01/2023 21:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,228.84 16,392.76 16,920.86
CAD 17,143.57 17,316.73 17,874.60
CHF 24,802.19 25,052.72 25,859.80
CNY 3,387.52 3,421.74 3,532.50
DKK - 3,366.85 3,496.23
EUR 24,857.55 25,108.64 26,249.47
GBP 28,270.18 28,555.73 29,475.66
HKD 2,919.40 2,948.88 3,043.88
INR - 286.73 298.23
JPY 175.71 177.48 186.02
KRW 16.43 18.26 20.02
KWD - 76,648.80 79,723.48
MYR - 5,482.62 5,602.92
NOK - 2,325.76 2,424.82
RUB - 322.13 356.65
SAR - 6,231.71 6,481.69
SEK - 2,231.02 2,326.04
SGD 17,399.28 17,575.04 18,141.22
THB 630.64 700.72 727.64
USD 23,260.00 23,290.00 23,630.00
Cập nhật: 28/01/2023 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,373 17,073
CAD - 17,332 18,032
CHF - 24,989 25,939
CNY - 3,389 3,529
DKK - 3,340 3,510
EUR - 24,660 25,950
GBP - 28,550 29,720
HKD - 2,878 3,073
JPY - 176.68 186.23
KRW - 17.08 20.88
LAK - 0.7 1.65
NOK - 2,293 2,413
NZD - 14,991 15,401
SEK - 2,202 2,337
SGD - 17,327 18,127
THB - 702.55 730.55
USD - 23,260 23,680
Cập nhật: 28/01/2023 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,310 23,310 23,610
USD(1-2-5) 23,091 - -
USD(10-20) 23,263 - -
GBP 28,422 28,594 29,525
HKD 2,933 2,953 3,040
CHF 24,887 25,038 25,837
JPY 176.65 177.72 185.93
THB 674.24 681.05 743.88
AUD 16,305 16,403 16,920
CAD 17,206 17,309 17,868
SGD 17,465 17,571 18,102
SEK - 2,240 2,315
LAK - 1.06 1.48
DKK - 3,375 3,488
NOK - 2,331 2,410
CNY - 3,401 3,516
RUB - 306 393
NZD 14,945 15,036 15,412
KRW 16.99 - 19.91
EUR 25,046 25,113 26,260
TWD 700.23 - 795.77
MYR 5,180.11 - 5,691.43
Cập nhật: 28/01/2023 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,250.00 23,290.00 23,600.00
EUR 25,117.00 25,138.00 26,246.00
GBP 28,569.00 28,741.00 29,465.00
HKD 2,935.00 2,947.00 3,043.00
CHF 25,037.00 25,138.00 25,880.00
JPY 177.85 178.06 185.46
AUD 16,335.00 16,401.00 17,013.00
SGD 17,597.00 17,668.00 18,116.00
THB 691.00 694.00 738.00
CAD 17,324.00 17,394.00 17,830.00
NZD 0.00 14,992.00 15,516.00
KRW 0.00 18.23 21.03
Cập nhật: 28/01/2023 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
AUD 16.498 16.910
CAD 17.407 17.820
CHF 25.278 25.700
EUR 25.353 25.774
GBP 28.864 29.283
JPY 179,21 182,3
USD 23.325 23.615
Cập nhật: 28/01/2023 21:00