Chevron: Giá dầu sẽ tiếp tục cao hơn trong thời gian dài

16:17 | 18/09/2021

|
(PetroTimes) - Trả lời phỏng vấn hãng tin Bloomberg, Giám đốc điều hành của Chevron, Mike Wirth nói rằng, giá dầu và khí đốt toàn cầu sẽ còn cao hơn trong thời gian dài khi các công ty lưỡng lự trong việc tăng cường sản lượng.
 Giám đốc điều hành của Chevron Michael Wirth.
Giám đốc điều hành của Chevron Michael Wirth.

Hãng Bloomberg lưu ý rằng, một trong những lý do dẫn đến sự lưỡng lự trong việc thúc đẩy sản xuất nhiều là bởi các nhà đầu tư không đồng ý.

Trên thực tế, giới đầu tư trong lĩnh vực dầu khí đã trở nên khá lo lắng về tương lai dài hạn của các khoản đầu tư của họ và ưu tiên thu hồi tiền ngay bây giờ hơn là sau này.

CEO của Chevron cũng nói về một nguyên nhân khác, đó là thị trường chứng khoán yếu kém.

"Có hai tín hiệu tôi đang tìm kiếm và tôi chỉ nhìn thấy một trong số chúng. Chúng tôi có thể đủ khả năng để đầu tư nhiều hơn. Thị trường chứng khoán không gửi tín hiệu cho biết họ nghĩ rằng chúng ta nên làm điều đó", ông Wirth nói.

Bên cạnh đó là vấn đề biến đổi khí hậu và các nhà đầu tư lo lắng về việc liệu các công ty năng lượng có đang kịp thời thích nghi với sự thay đổi này hày không. Sức ép cũng đến từ chính phủ và công chúng, và điều này khiến các quyết định mở rộng sản lượng trở nên khó khăn hơn.

Ông Wirth chia sẻ: "Bạn đã có một số động lực mới thực sự, cho dù đó là chính sách của chính phủ, nỗ lực hạn chế vốn vào ngành, khiến ngành này khó tiếp cận thị trường vốn hơn. Điều đó trong ngắn hạn có thể tạo ra một số rủi ro cho nền kinh tế toàn cầu".

Dấu vết phát thải của các dự án trong tương lai đã trở thành một phần quan trọng trong việc đưa ra quyết định của các công ty năng lượng, lãnh đạo Chevron nhấn mạnh.

Tuy nhiên, trả lời phỏng vấn hãng CNBC, ông Wirth lại nhấn mạnh rằng, không giống như các công ty năng lượng khác, Chevron sẽ không đặt cược nhiều vào năng lượng gió và mặt trời vì họ tin rằng nó sẽ không tạo ra đủ giá trị cho các cổ đông.

Mục tiêu đằng sau thương vụ Chevron bán tài sản trị giá trên 1 tỷ USD Mục tiêu đằng sau thương vụ Chevron bán tài sản trị giá trên 1 tỷ USD
Chevron tăng cường sản xuất khí đốt tự nhiên tái tạo từ phân bò Chevron tăng cường sản xuất khí đốt tự nhiên tái tạo từ phân bò
ExxonMobil và Chevron vẫn thận trọng trước sự phục hồi giá dầu ExxonMobil và Chevron vẫn thận trọng trước sự phục hồi giá dầu

Bình An

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 57,400 58,100
AVPL / DOJI HN buôn 57,400 58,100
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,600 58,200
AVPL / DOJI HCM buôn 57,600 58,200
AVPL / DOJI ĐN lẻ 57,400 58,200
AVPL / DOJI ĐN buôn 57,400 58,200
Nguyên liêu 9999 - HN 51,170 51,350
Nguyên liêu 999 - HN 51,120 51,300
AVPL / DOJI CT lẻ 57,500 58,200
AVPL / DOJI CT buôn 57,500 58,200
Cập nhật: 25/10/2021 02:31
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.150 52.250
TPHCM - SJC 57.550 58.200
Hà Nội - PNJ 51.150 52.250
Hà Nội - SJC 57.550 58.150
Đà Nẵng - PNJ 51.150 52.250
Đà Nẵng - SJC 57.550 58.200
Cần Thơ - PNJ 51.150 52.250
Cần Thơ - SJC 57.550 58.200
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.050 51.850
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.650 51.450
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.340 38.740
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.850 30.250
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.150 21.550
Cập nhật: 25/10/2021 02:31
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,045 5,185
Vàng trang sức 999 5,035 5,175
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,125 5,195
Vàng NT, TT Thái Bình 5,120 5,220
Vàng NT, TT Nghệ An 5,105 5,205
Vàng NL 9999 5,095 5,180
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,740 5,820
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,750 5,815
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,760 5,815
Cập nhật: 25/10/2021 02:31
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 57,550 58,250
SJC 5c 57,550 58,270
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,550 58,280
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,250 51,950
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,250 52,050
Nữ Trang 99.99% 50,850 51,650
Nữ Trang 99% 49,939 51,139
Nữ Trang 68% 33,276 35,276
Nữ Trang 41.7% 19,690 21,690
Cập nhật: 25/10/2021 02:31
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,143 5,208
NHẪN TRÒN TRƠN 5,143 5,208
VÀNG MIẾNG SJC 5,757 5,809
VÀNG TRANG SỨC 5,085 5,195
99.9 (24k) 5,185
VÀNG HTBT 5,075
VÀNG NGUYÊN LIỆU 5,025
Cập nhật: 25/10/2021 02:31

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,559.43 16,726.70 17,251.29
CAD 17,937.24 18,118.42 18,686.67
CHF 24,166.43 24,410.53 25,176.12
CNY 3,487.62 3,522.85 3,633.88
DKK - 3,491.83 3,623.02
EUR 25,784.00 26,044.45 27,205.31
GBP 30,588.14 30,897.12 31,866.14
HKD 2,853.24 2,882.06 2,972.45
INR - 303.27 315.17
JPY 193.79 195.74 204.96
KRW 16.71 18.56 20.34
KWD - 75,413.96 78,374.33
MYR - 5,417.32 5,531.62
NOK - 2,666.71 2,777.99
RUB - 319.84 356.40
SAR - 6,052.10 6,289.67
SEK - 2,592.79 2,700.99
SGD 16,475.88 16,642.31 17,164.26
THB 602.05 668.95 694.08
USD 22,625.00 22,655.00 22,855.00
Cập nhật: 25/10/2021 02:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,692 17,392
CAD - 18,109 18,809
CHF - 24,489 25,139
CNY - 3,494 3,634
DKK - 3,472 3,642
EUR - 25,657 26,947
GBP - 30,762 31,932
HKD - 2,807 3,002
JPY - 194.33 205.13
KRW - 17.33 21.13
LAK - 1.54 2.49
NOK - 2,641 2,761
NZD - 16,023 16,433
SEK - 2,600 2,675
SGD - 16,331 17,131
THB - 671.36 699.36
USD - 22,575 22,855
Cập nhật: 25/10/2021 02:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,448
USD, (5,10,20) 22,448
USD,50-100 22,641 22,661 22,851
JPY 197.08 196.89 206.08
AUD 16,498 16,726 17,353
CAD 17,920 18,139 18,764
GBP 30,619 30,864 31,835
CHF 24,326 24,582 25,217
SGD 16,526 16,615 17,244
EUR 25,982 26,186 27,206
CNY - 3,503 3,635
HKD - 2,797 2,998
THB 654 661 715
MYR - 5,411 5,565
KRW - 22.00
Cập nhật: 25/10/2021 02:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,655 22,655 22,855
USD(1-2-5) 22,448 - -
USD(10-20) 22,610 - -
GBP 30,718 30,904 31,965
HKD 2,870 2,890 2,963
CHF 24,272 24,418 25,180
JPY 195.79 196.97 204.77
THB 646.65 653.18 710.59
AUD 16,679 16,779 17,281
CAD 18,027 18,136 18,713
SGD 16,568 16,668 17,153
SEK - 2,611 2,688
LAK - 1.89 2.33
DKK - 3,507 3,610
NOK - 2,682 2,762
CNY - 3,508 3,610
RUB - 290 371
NZD 16,060 16,157 16,484
KRW 17.34 - 21.11
EUR 26,037 26,107 27,118
TWD 739.18 - 836.7
MYR 5,130.79 - 5,612.18
Cập nhật: 25/10/2021 02:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,650.00 22,670.00 22,850.00
EUR 26,083.00 26,188.00 26,739.00
GBP 30,917.00 31,104.00 31,694.00
HKD 2,876.00 2,888.00 2,967.00
CHF 24,390.00 24,488.00 25,089.00
JPY 196.64 197.43 201.63
AUD 16,678.00 16,745.00 17,267.00
SGD 16,670.00 16,737.00 17,072.00
THB 660.00 663.00 701.00
CAD 18,146.00 18,219.00 18,603.00
NZD 0.00 16,084.00 16,532.00
KRW 0.00 18.45 20.24
Cập nhật: 25/10/2021 02:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.655 22.695 22.867
AUD 16.887 16.987 17.491
CAD 18.250 18.350 18.754
CHF 24.617 24.717 25.133
EUR 26.287 26.387 26.844
GBP 31.202 31.302 31.714
JPY 197,4 198,9 203,74
SGD 16.707 16.807 17.111
Cập nhật: 25/10/2021 02:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,756,000 5,756,000 5,814,000
USD(50,100) 22,652 22,672 23,132
USD(5, 10, 20) 22,632 22,672 23,132
USD(1,2) 22,632 22,672 23,132
EUR 26,199 26,299 26,820
GBP 30,902 31,002 31,727
JPY 197.48 198.48 203.62
CAD 18,003 18,053 18,817
AUD 16,682 16,782 17,294
SGD 16,576 16,676 17,190
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 25/10/2021 02:31
  • pvgas-inside
  • pvgas