Bản tin Dầu khí 26/1: Hoạt động khoan giếng tăng trưởng mạnh vào năm 2021

10:11 | 26/01/2022

|
(PetroTimes) - PetroTimes xin gửi đến Quý độc giả những tin tức mới nhất về ngành Dầu khí thế giới.
Bản tin Dầu khí 26/1: Hoạt động khoan giếng tăng trưởng mạnh vào năm 2021

1. Công ty Dầu mỏ Quốc gia Abu Dhabi (ADNOC) sẽ là công ty dầu mỏ quốc gia mới nhất ở Trung Đông bán trái phiếu, khi thành viên OPEC tìm cách đa dạng hóa nguồn thu nhập từ dầu mỏ.

Cho đến nay, ADNOC chủ yếu dựa vào các khoản vay ngân hàng để tài trợ cho việc mở rộng của mình vì họ đặt mục tiêu nâng công suất khai thác dầu lên 5 triệu thùng/ngày vào năm 2030 từ 4 triệu thùng/ngày hiện nay.

2. Ả Rập Xê-út đã tăng sản lượng khí đốt tự nhiên lên 30% trong một thập kỷ, lên mức kỷ lục 11 tỷ feet khối mỗi ngày (Bcf/d) vào năm 2020, khi nhà xuất khẩu dầu mỏ hàng đầu thế giới đặt mục tiêu phát triển thêm các mỏ khí đốt tự nhiên độc lập.

Là thành viên chủ chốt của hiệp ước OPEC+, Ả Rập Xê-út đã chứng kiến ​​sự sụt giảm sản lượng khí đốt tự nhiên từ các mỏ dầu trong những năm gần đây, nhưng sự phát triển của các mỏ khí đốt độc lập, không liên kết đã giúp Vương quốc này tăng sản lượng khí đốt lên mức kỷ lục.

3. Hoạt động khoan giếng tăng trưởng mạnh vào năm 2021 sau mức thấp nhất thập kỷ vào năm 2020 khi đại dịch và nhu cầu sụt giảm khiến các công ty dầu khí cắt giảm ngân sách khoan và tạm hoãn triển khai các dự án.

Hơn 1.500 giếng thăm dò và thẩm định đã được hoàn thành vào năm ngoái, tăng so với năm trước và cung cấp ít nhất 13,8 tỷ thùng dầu tương đương (boe), IHS Markit cho biết trong một báo cáo mới.

4. Theo hãng tin Reuters,Shell vừa có một phát hiện dầu khí quan trọng ngoài khơi Namibia, một trong những điểm nóng được mong đợi để thăm dò trong năm nay.

Trước đó, Shell đã bắt đầu khoan giếng Graff-1 ở vùng biển Namibia vào tháng 12, đã tìm thấy nguồn tài nguyên ước tính khoảng 250-300 triệu thùng dầu và khí đốt tương đương.

Bình An

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 69,050 69,800
AVPL/SJC HN buôn 69,050 69,800
AVPL/SJC HCM lẻ 69,050 69,800
AVPL/SJC HCM buôn 69,050 69,800
AVPL/SJC ĐN lẻ 69,050 69,800
AVPL/SJC ĐN buôn 69,050 69,800
Nguyên liêu 9999 - HN 54,250 54,450
Nguyên liêu 999 - HN 54,200 54,400
AVPL/SJC CT lẻ 69,050 69,800
AVPL/SJC CT buôn 69,050 69,800
Cập nhật: 24/05/2022 08:01
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.400 55.500
TPHCM - SJC 68.900 69.900
Hà Nội - PNJ 54.400 55.500
Hà Nội - SJC 68.900 69.900
Đà Nẵng - PNJ 54.400 55.500
Đà Nẵng - SJC 68.900 69.900
Cần Thơ - PNJ 54.400 55.500
Cần Thơ - SJC 69.250 69.950
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.400 55.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.800 54.600
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.700 41.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.690 32.090
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.460 22.860
Cập nhật: 24/05/2022 08:01
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,440 5,520
Vàng trang sức 99.99 5,355 5,505
Vàng trang sức 99.9 5,345 5,495
Vàng NL 99.99 5,410 5,505
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,915 6,990
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,900 6,990
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,920 6,990
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,440 5,530
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,440 5,540
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,440 5,520
Cập nhật: 24/05/2022 08:01
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 69,050 69,950
SJC 5c 69,050 69,970
SJC 2c, 1C, 5 phân 69,050 69,980
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,450 55,400
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,450 55,500
Nữ Trang 99.99% 54,200 55,000
Nữ Trang 99% 53,155 54,455
Nữ Trang 68% 35,554 37,554
Nữ Trang 41.7% 21,087 23,087
Cập nhật: 24/05/2022 08:01

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,003.22 16,164.87 16,685.98
CAD 17,641.85 17,820.05 18,394.52
CHF 23,211.15 23,445.60 24,201.43
CNY 3,390.80 3,425.05 3,536.00
DKK - 3,236.51 3,360.95
EUR 23,899.86 24,141.27 25,238.69
GBP 28,277.10 28,562.72 29,483.51
HKD 2,877.25 2,906.31 3,000.01
INR - 296.77 308.68
JPY 176.47 178.25 186.83
KRW 15.80 17.55 19.25
KWD - 75,527.27 78,558.64
MYR - 5,224.71 5,339.47
NOK - 2,340.28 2,440.01
RUB - 335.51 454.71
SAR - 6,159.37 6,406.58
SEK - 2,291.70 2,389.36
SGD 16,400.21 16,565.86 17,099.90
THB 597.39 663.77 689.29
USD 23,005.00 23,035.00 23,315.00
Cập nhật: 24/05/2022 08:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,150 16,250 16,800
CAD 17,861 17,961 18,511
CHF 23,523 23,628 24,428
CNY - 3,445 3,555
DKK - 3,275 3,405
EUR #24,330 24,355 25,465
GBP 28,718 28,768 29,728
HKD 2,877 2,892 3,027
JPY 178.18 178.18 186.73
KRW 16.54 17.34 20.14
LAK - 1.04 1.99
NOK - 2,368 2,448
NZD 14,703 14,786 15,073
SEK - 2,306 2,416
SGD 16,401 16,501 17,101
THB 625.43 669.77 693.43
USD #23,015 23,035 23,315
Cập nhật: 24/05/2022 08:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,035 23,035 23,315
USD(1-2-5) 22,818 - -
USD(10-20) 22,989 - -
GBP 28,493 28,665 29,718
HKD 2,891 2,912 2,995
CHF 23,320 23,461 24,231
JPY 177.26 178.33 186.4
THB 639.66 646.12 705.42
AUD 16,095 16,192 16,739
CAD 17,717 17,824 18,387
SGD 16,468 16,567 17,110
SEK - 2,307 2,383
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,249 3,355
NOK - 2,357 2,434
CNY - 3,424 3,538
RUB - 349 448
NZD 14,719 14,808 15,158
KRW 16.42 - 20.05
EUR 24,101 24,166 25,223
TWD 706.76 - 803.17
MYR 4,941.75 - 5,424.26
Cập nhật: 24/05/2022 08:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,010.00 23,030.00 23,310.00
EUR 24,098.00 24,115.00 25,018.00
GBP 28,499.00 28,671.00 29,344.00
HKD 2,895.00 2,907.00 2,996.00
CHF 23,371.00 23,465.00 24,099.00
JPY 178.45 179.17 183.33
AUD 16,068.00 16,133.00 16,711.00
SGD 16,554.00 16,620.00 17,004.00
THB 652.00 655.00 694.00
CAD 17,804.00 17,875.00 18,304.00
NZD 0.00 14,687.00 15,179.00
KRW 0.00 17.47 19.11
Cập nhật: 24/05/2022 08:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.032 23.052 23.431
AUD 16.123 16.223 16.828
CAD 17.714 17.914 18.524
CHF 23.680 23.780 24.394
EUR 24.346 24.446 25.210
GBP 28.777 28.827 29.484
JPY 178,87 179,87 186,44
SGD 16.661 16.761 17.070
Cập nhật: 24/05/2022 08:01
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas