Bản tin Dầu khí 23/5: Nhiều giám đốc điều hành tại Rosneft từ chức

09:48 | 23/05/2022

|
(PetroTimes) - PetroTimes xin gửi đến Quý độc giả những tin tức mới nhất về ngành Dầu khí thế giới.
Bản tin Dầu khí 23/5: Nhiều giám đốc điều hành tại Rosneft từ chức

1. Liên minh châu Âu đã chấm dứt tình trạng mơ hồ kéo dài xung quanh việc làm thế nào các thành viên EU có thể thanh toán cho khí đốt của Nga mà không vi phạm các lệnh trừng phạt.

Hôm 20/5, cả Đức và Ý đều nói với các công ty rằng họ có thể mở tài khoản ruble để mua khí đốt của Nga, theo yêu cầu của Tổng thống Vladimir Putin.

Tính đến tuần trước, 20 công ty ở EU đã mở tài khoản tại Gazprombank, trong khi 14 công ty khác đã yêu cầu các thủ tục giấy tờ cần thiết để mở tài khoản.

2. Trung Quốc đã thêm 2 triệu thùng/ngày vào kho dự trữ dầu thô của mình vào tháng trước, nhà báo Clyde Russell của Reuters trích dẫn các tính toán dựa trên dữ liệu chính thức.

Điều này có nghĩa là nhà nhập khẩu dầu lớn nhất thế giới đang mua nhiều hơn từ nước ngoài, mặc dù Russell lưu ý rằng những hoạt động mua này rất có thể được thực hiện trước đó vài tháng, trước khi Nga tấn công Ukraine vào cuối tháng 2.

3. Nhập khẩu dầu thô của Trung Quốc từ Ả Rập Xê-út trong tháng 4 đã tăng 38% so với cùng kỳ năm ngoái, mức hàng tháng cao nhất kể từ tháng 5 năm 2020, Reuters trích dẫn dữ liệu từ Tổng cục Hải quan Trung Quốc.

Các lô hàng của Ả Rập Xê-út đạt 8,93 triệu tấn trong tháng trước, tương đương 2,17 triệu thùng/ngày, trong khi lượng mua đã lên tới 1,61 triệu thùng/ngày trong tháng 3.

4. Việc các giám đốc điều hành tại Rosneft từ chức có thể làm đình trệ kế hoạch phát triển của gã khổng lồ dầu mỏ Nga và tham vọng của CEO Igor Sechin là có một đội ngũ điều hành đa quốc gia để lãnh đạo các bộ phận khác nhau tại công ty.

Các phó chủ tịch của Rosneft là Eric Liron, Zeljko Runje, Didier Casimiro, Avril Conroy và Otabek Karimov là công dân của Bỉ, Pháp, Croatia và Uzbekistan đã từ chức khỏi Rosneft vài ngày trước khi lệnh trừng phạt chống lại Nga và giao dịch với các công ty dầu mỏ của Nga có hiệu lực vào ngày 15/5.

Bình An

  • bidv-65-nam
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,850 68,600
AVPL/SJC HCM 67,850 68,650
AVPL/SJC ĐN 67,850 68,650
Nguyên liêu 9999 - HN 53,600 53,850
Nguyên liêu 999 - HN 53,550 53,800
AVPL/SJC Cần Thơ 67,850 68,600
Cập nhật: 28/06/2022 06:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.700 54.800
TPHCM - SJC 67.800 68.600
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.700
Hà Nội - 67.960 68.600 27/06/2022 08:52:44
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.700
Đà Nẵng - 67.800 68.600 27/06/2022 08:41:55
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.700
Cần Thơ - 68.000 68.600 27/06/2022 15:48:31
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.700
Giá vàng nữ trang - 53.100 53.900 27/06/2022 08:41:55
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.180 40.580
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.280 31.680
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.170 22.570
Cập nhật: 28/06/2022 06:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,375 5,445
Vàng trang sức 99.99 5,290 5,430
Vàng trang sức 99.9 5,280 5,420
Vàng NL 99.99 5,345 5,430
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,790 6,870
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,790 6,870
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,795 6,860
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,380 5,480
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,370 5,480
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,375 5,445
Cập nhật: 28/06/2022 06:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,900 68,600
SJC 5c 67,900 68,620
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,900 68,630
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,800 54,750
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,800 54,850
Nữ Trang 99.99% 53,650 54,350
Nữ Trang 99% 52,512 53,812
Nữ Trang 68% 35,112 37,112
Nữ Trang 41.7% 20,816 22,816
Cập nhật: 28/06/2022 06:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,700.61 15,859.20 16,370.36
CAD 17,557.41 17,734.75 18,306.37
CHF 23,673.42 23,912.55 24,683.28
CNY 3,404.71 3,439.10 3,550.48
DKK - 3,240.63 3,365.22
EUR 23,932.61 24,174.36 25,273.13
GBP 27,815.29 28,096.26 29,001.83
HKD 2,886.68 2,915.84 3,009.82
INR - 296.35 308.24
JPY 167.64 169.34 177.48
KRW 15.57 17.30 18.97
KWD - 75,763.51 78,803.89
MYR - 5,233.22 5,348.13
NOK - 2,311.36 2,409.84
RUB - 396.86 537.85
SAR - 6,177.85 6,425.77
SEK - 2,251.89 2,347.84
SGD 16,357.08 16,522.31 17,054.84
THB 579.66 644.07 668.83
USD 23,080.00 23,110.00 23,390.00
Cập nhật: 28/06/2022 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,797 16,497
CAD - 17,759 18,459
CHF - 23,810 24,760
CNY - 3,404 3,544
DKK - 3,217 3,387
EUR - 23,755 25,045
GBP - 27,967 29,137
HKD - 2,843 3,038
JPY - 167.7 177.25
KRW - 16.08 19.88
LAK - 0.86 1.81
NOK - 2,293 2,413
NZD - 14,395 14,805
SEK - 2,231 2,366
SGD - 16,228 17,028
THB - 644.34 672.34
USD - 23,030 23,470
Cập nhật: 28/06/2022 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,110 23,110 23,390
USD(1-2-5) 22,893 - -
USD(10-20) 23,064 - -
GBP 27,928 28,096 29,135
HKD 2,901 2,921 3,004
CHF 23,767 23,911 24,695
JPY 168.21 169.23 176.88
THB 620.91 627.18 684.7
AUD 15,754 15,849 16,377
CAD 17,659 17,766 18,326
SGD 16,405 16,504 17,049
SEK - 2,260 2,335
LAK - 1.32 1.63
DKK - 3,248 3,354
NOK - 2,322 2,398
CNY - 3,422 3,534
RUB - 392 504
NZD 14,413 14,500 14,840
KRW 16.19 - 19.77
EUR 24,097 24,162 25,211
TWD 709.52 - 806.27
MYR 4,937.6 - 5,419.47
Cập nhật: 28/06/2022 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,090.00 23,100.00 23,380.00
EUR 24,141.00 24,168.00 25,011.00
GBP 28,043.00 28,212.00 28,879.00
HKD 2,904.00 2,916.00 3,006.00
CHF 23,863.00 23,959.00 24,612.00
JPY 170.12 170.80 174.66
AUD 15,740.00 15,803.00 16,378.00
SGD 16,515.00 16,581.00 16,962.00
THB 634.00 637.00 674.00
CAD 17,732.00 178,032.00 18,228.00
NZD 0.00 14,423.00 14,912.00
KRW 0.00 17.27 18.87
Cập nhật: 28/06/2022 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.105 23.125 23.625
AUD 15.768 15.868 16.474
CAD 17.533 17.733 18.342
CHF 23.957 24.057 24.672
EUR 24.108 24.208 24.968
GBP 28.241 28.291 28.951
JPY 169,67 170,67 177,22
SGD 16.542 16.642 16.957
Cập nhật: 28/06/2022 06:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas